Biểu đồ hình quạt tròn — Các dạng bài và ví dụ

Cách dùng bài này

Bài gồm 5 dạng. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp.

  • Đọc biểu đồ, tìm tỉ lệ còn thiếu: Dạng 1.
  • Từ tỉ lệ tính số lượng, số đo góc: Dạng 2.
  • Từ bảng tính tỉ lệ để vẽ: Dạng 3.
  • Từ số đo góc tính tỉ lệ: Dạng 4.
  • Phân tích, ra quyết định: Dạng 5.

Dạng 1. Đọc biểu đồ, tìm tỉ lệ còn thiếu Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • "Biểu đồ biểu diễn vấn đề gì"
  • "có bao nhiêu đối tượng"
  • "tỉ lệ của … là bao nhiêu"

Hướng làm

  1. Bước 1

    Đọc tên biểu đồ và chú thích

    Ghi tỉ lệ từng đối tượng.

  2. Bước 2

    Tỉ lệ còn thiếu \(= 100\% -\) tổng các tỉ lệ đã biết.

Ví dụ 1

Biểu đồ "Môn học yêu thích của học sinh lớp 7A" (Hình 1 Lý thuyết) có Toán 35%, Anh 30%, Văn 20% và phần Khác. Tính tỉ lệ phần Khác và cho biết môn nào được yêu thích nhất.

Lời giải:

Khác: \(100\% - 35\% - 30\% - 20\% = 15\%\).

Tỉ lệ lớn nhất là \(35\%\): Toán được yêu thích nhất.

Đáp số: Khác 15%; Toán

Dạng 2. Từ tỉ lệ tính số lượng, số đo góc Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Biết tổng số người (tiền, sản phẩm).
  • Biết tỉ lệ một phần.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Số lượng \(=\) tổng \(\times\) tỉ lệ \(: 100\).

  2. Bước 2

    Góc hình quạt \(=\) tỉ lệ \(\times 3{,}6^\circ\).

Ví dụ 2

Lớp 7E có 45 học sinh; biểu đồ hình quạt cho biết 40% số bạn đi học bằng xe đạp. Có bao nhiêu bạn đi xe đạp? Hình quạt "xe đạp" có số đo góc bao nhiêu?

Lời giải:

Số bạn đi xe đạp: \(45 \cdot 40 : 100 = 18\) bạn.

Góc hình quạt: \(40 \cdot 3{,}6^\circ = 144^\circ\).

Đáp số: 18 bạn; \(144^\circ\)

✗ Sai

Số bạn đi xe đạp là 40 vì tỉ lệ là 40%.

✓ Đúng

40% là tỉ lệ, không phải số người. Phải nhân với tổng số: \(45 \cdot 40\% = 18\).

Dạng 3. Từ bảng tính tỉ lệ để vẽ biểu đồ Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • "Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu đồ hình quạt tròn"

Hướng làm

  1. Bước 1

    Tính tổng

    Tính tỉ lệ từng phần

    Kiểm tổng tỉ lệ bằng 100%.

  2. Bước 2

    Tính góc (nếu vẽ bằng thước đo góc)

    Vẽ, ghi tên, chú thích, phần trăm.

Ví dụ 3

Kết quả bình chọn đồ uống của 30 bạn: nước cam 12, sữa 9, trà 6, nước lọc 3. Tính tỉ lệ phần trăm từng loại để vẽ biểu đồ hình quạt.

Lời giải:

Tổng: \(12 + 9 + 6 + 3 = 30\).

Nước cam: \(12 : 30 = 40\%\)

Sữa: \(9 : 30 = 30\%\)

Trà: \(6 : 30 = 20\%\)

Nước lọc: \(3 : 30 = 10\%\).

Kiểm tra lại: \(40 + 30 + 20 + 10 = 100\).

Đáp số: 40%, 30%, 20%, 10%

Dạng 4. Từ số đo góc tính tỉ lệ Nâng cao

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Đề cho số đo góc của hình quạt.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Tỉ lệ \(=\) góc \(: 3{,}6\) (vì \(360^\circ\) ứng với 100%).

Ví dụ 4

Một hình quạt có góc \(90^\circ\). Phần đó chiếm bao nhiêu phần trăm?

Lời giải:

\(90 : 3{,}6 = 25\)

Tức \(25\%\) (một phần tư hình tròn).

Đáp số: 25%

Dạng 5. Phân tích, ra quyết định Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • "Hãy phân tích dữ liệu"
  • "nên mua loại nào nhiều nhất"

Hướng làm

  1. Bước 1

    Nêu vấn đề, số đối tượng

    Cao nhất, thấp nhất

    Các phần bằng nhau

    Tương quan.

  2. Bước 2

    Quyết định theo tỉ lệ: phần lớn nhất ưu tiên nhiều nhất

    Phần nào có tỉ lệ thì vẫn cần có mặt.

Ví dụ 5

Biểu đồ món ăn sáng yêu thích của lớp 7G: bánh mì 45%, xôi 30%, phở 15%, cháo 10%. Nếu lớp tổ chức ăn sáng chung, nên chuẩn bị món nào nhiều nhất? Món nào ít nhất?

Lời giải:

Bánh mì chiếm tỉ lệ cao nhất (45%), gần một nửa lớp: chuẩn bị nhiều nhất.

Cháo thấp nhất (10%): chuẩn bị ít nhất, nhưng vẫn nên có vì có bạn thích.

Kết luận: nhiều nhất bánh mì; ít nhất cháo

Tổng kết các dạng

Công thức

Muốn tìmCách tính
Tỉ lệ một phầnSố liệu : tổng × 100%
Tỉ lệ còn thiếu100% − các tỉ lệ đã biết
Số lượngTổng × tỉ lệ : 100
Góc hình quạtTỉ lệ × 3,6°
Tỉ lệ từ gócGóc : 3,6