Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ — Các dạng bài và ví dụ

Cách dùng bài này

Bài gồm 6 dạng toán, đúng với các nhóm câu trong quiz Vận dụng, Nâng cao và quiz bài tập đề cương. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp.

Dạng 1. Cộng, trừ số hữu tỉ Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Yêu cầu "tính" một biểu thức chỉ có cộng, trừ.
  • Các số viết lẫn phân số, số thập phân, hỗn số: phải đổi về cùng một dạng.
  • Có dấu trừ trước ngoặc hoặc trừ một số âm, như \(-\left(-\dfrac{3}{4}\right)\): dễ sai dấu.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Rút gọn dấu: \(-(-a) = a\)

    Bỏ ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc.

    Ngoặc nhiều tầng thì bỏ từ trong ra ngoài

    Mỗi lần gặp dấu "−" trước ngoặc thì đổi dấu mọi số hạng của ngoặc đó.

  2. Bước 2

    Đưa mọi số về cùng một dạng: phân số mẫu dương (hoặc số thập phân nếu tất cả đổi được).

  3. Bước 3

    Quy đồng, cộng trừ các tử có dấu, rút gọn kết quả.

Ví dụ 1

Tính \(-\dfrac{5}{12} + 0{,}25 - \left(-\dfrac{3}{4}\right)\).

Lời giải:

Rút gọn dấu: \(-\left(-\dfrac{3}{4}\right) = +\dfrac{3}{4}\).

Đổi: \(0{,}25 = \dfrac{1}{4}\).

Quy đồng mẫu 12: \(-\dfrac{5}{12} + \dfrac{3}{12} + \dfrac{9}{12} = \dfrac{-5 + 3 + 9}{12} = \dfrac{7}{12}\).

Đáp số: \(\dfrac{7}{12}\)

✗ Sai

"\(-\dfrac{5}{12} + 0{,}25 - \left(-\dfrac{3}{4}\right) = -\dfrac{5}{12} + \dfrac{1}{4} - \dfrac{3}{4}\)" (bỏ ngoặc nhưng giữ dấu trừ).

✓ Đúng

Trừ một số âm là cộng số đối của nó: \(-\left(-\dfrac{3}{4}\right) = +\dfrac{3}{4}\).

Dạng 2. Nhân, chia số hữu tỉ Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Biểu thức có nhân, chia (kể cả hỗn số, số thập phân).
  • Hỏi "số nghịch đảo" của một số.
  • Bài thực tế có chữ "gấp", "bằng \(\dfrac{a}{b}\) của".
  • Có chữ "\(\dfrac{a}{b}\) số còn lại": phải tính phần còn lại trước, rồi mới lấy phân số của nó.
  • Có hỗn số âm như \(-1\dfrac{1}{5}\): dấu trừ đứng trước cả hỗn số.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Đổi hỗn số, số thập phân thành phân số

    Đổi mỗi phép chia thành phép nhân với số nghịch đảo của số chia.

  2. Bước 2

    Xác định dấu trước (đếm số thừa số âm: chẵn thì dương, lẻ thì âm), rồi rút gọn chéo và nhân.

Ví dụ 2a

Tính \(-1\dfrac{1}{5} \cdot \dfrac{-10}{21} : \dfrac{2}{7}\).

Lời giải:

Đổi: \(-1\dfrac{1}{5} = -\dfrac{6}{5}\)

Chia cho \(\dfrac{2}{7}\) là nhân với \(\dfrac{7}{2}\).

Dấu: hai thừa số âm (chẵn) nên tích dương.

Rút gọn chéo rồi nhân: trong \(\dfrac{6 \cdot 10 \cdot 7}{5 \cdot 21 \cdot 2}\), rút gọn 10 với 5 (còn 2 và 1), 7 với 21 (còn 1 và 3), 6 với 2 (còn 3 và 1):

\(\dfrac{6}{5} \cdot \dfrac{10}{21} \cdot \dfrac{7}{2} = \dfrac{3 \cdot 2 \cdot 1}{1 \cdot 3 \cdot 1} = 2\).

Kiểm tra lại: làm từng bước, \(-\dfrac{6}{5} \cdot \dfrac{-10}{21} = \dfrac{60}{105} = \dfrac{4}{7}\)

Rồi \(\dfrac{4}{7} : \dfrac{2}{7} = 2\).

Đáp số: 2

✗ Sai

"\(-1\dfrac{1}{5} = -1 + \dfrac{1}{5} = -\dfrac{4}{5}\)."

✓ Đúng

Dấu trừ đứng trước cả hỗn số: \(-1\dfrac{1}{5} = -\left(1 + \dfrac{1}{5}\right) = -\dfrac{6}{5}\).

Ví dụ 2b (bài toán thực tế)

Một cửa hàng có một kho gạo. Ngày thứ nhất bán \(\dfrac{1}{4}\) số gạo, ngày thứ hai bán \(\dfrac{2}{3}\) số gạo còn lại, ngày thứ ba bán nốt 15 kg. Hỏi lúc đầu kho có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Lời giải:

  1. Bước 1

    Phần còn lại sau ngày 1: \(1 - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}\) kho.

  2. Bước 2

    Ngày 2 bán: \(\dfrac{2}{3}\) của \(\dfrac{3}{4}\) kho, tức \(\dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{2}\) kho.

    Chữ "số còn lại" nên nhân với \(\dfrac{3}{4}\), không nhân với cả kho.

  3. Bước 3

    Ngày 3 bán: \(1 - \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{4}\) kho, ứng với 15 kg.

  4. Bước 4

    Cả kho: \(15 : \dfrac{1}{4} = 15 \cdot 4 = 60\) (kg).

    Thử lại: ngày 1 bán \(\dfrac{1}{4} \cdot 60 = 15\) kg, còn 45 kg

    Ngày 2 bán \(\dfrac{2}{3} \cdot 45 = 30\) kg

    Ngày 3 bán \(45 - 30 = 15\) kg ✓.

Đáp số: 60 kg

Thanh dài là cả kho gạo, chia 4 ô bằng nhau. Ngày 1 bán 1 ô là 1 phần 4 kho. Còn lại 3 ô. Ngày 2 bán 2 phần 3 của 3 ô còn lại, tức 2 ô. Ngày 3 bán nốt 1 ô bằng 15 kg, nên cả kho 4 ô bằng 60 kg. Nếu lấy 2 phần 3 của cả kho thì sai, ra 180 kg
Hình 6. Sơ đồ đoạn thẳng: \(\dfrac{2}{3}\) của 3 ô còn lại là 2 ô; ô cuối là 15 kg nên cả kho 60 kg.
✗ Sai

"Ngày 2 bán \(\dfrac{2}{3}\) kho", nên ngày 3 còn \(1 - \dfrac{1}{4} - \dfrac{2}{3} = \dfrac{1}{12}\) kho, ra \(15 \cdot 12 = 180\) kg.

✓ Đúng

"\(\dfrac{2}{3}\) số còn lại" là \(\dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{2}\) kho. Mẹo: gạch chân chữ "còn lại" và hỏi "\(\dfrac{2}{3}\) của cái gì?" trước khi tính.

Dạng 3. Tính hợp lý Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Đề ghi "tính hợp lý", "tính nhanh", "tính bằng cách hợp lý".
  • Dãy có vài số cùng mẫu, mẫu là bội của nhau (3, 9, 36) hoặc đối nhau.
  • Phân số chồng (tử, mẫu đều là tổng) mà các số hạng ở mẫu gấp đều các số hạng ở tử.
  • Vài tích chung một thừa số (có khi bị "giấu" ở vị trí khác, hoặc là một số hạng đứng một mình).
  • Vài thương chung một số chia. Chung số bị chia thì không gộp thành \(a : (b + c)\).
  • Mẫu chung của cả dãy rất lớn: dấu hiệu "đừng quy đồng hết".

Hướng làm

  1. Cách 1

    Đổi chỗ, nhóm các số hạng cùng mẫu, có mẫu là bội của nhau (như \(\dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{9} - \dfrac{1}{36}\), quy đồng mẫu 36), hoặc có tổng tròn (0, 1, \(-1\)).

  2. Cách 2

    Đặt thừa số chung: \(a \cdot b + a \cdot c = a \cdot (b + c)\).

    Số hạng đứng một mình bằng thừa số chung thì viết thành \(a \cdot 1\), đừng quên số 1 trong ngoặc.

  3. Cách 3

    Chung số chia: \(A : c + B : c = (A + B) : c\).

    Chung số bị chia thì không gộp thành \(a : (b + c)\). Hoặc tính từng thương, hoặc đổi chia thành nhân với số nghịch đảo rồi đặt thừa số chung: \(a : b + a : c = a \cdot \left(\dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c}\right)\).

  4. Cách 4

    Phân số chồng: nếu mẫu \(= k \cdot\) tử (mỗi số hạng ở mẫu gấp \(k\) lần số hạng tương ứng ở tử) và tử khác 0, thì phân số bằng \(\dfrac{1}{k}\).

Ví dụ 3

Tính hợp lý:

a) \(-\dfrac{3}{8} + \dfrac{4}{9} + \left(-\dfrac{5}{8}\right) + \dfrac{5}{9} + \dfrac{5}{6}\);

b) \(\dfrac{7}{6} \cdot \dfrac{-5}{11} + \dfrac{7}{6} \cdot \dfrac{-6}{11}\);

c) \(\left(\dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{4}\right) : \dfrac{5}{6} + \left(\dfrac{1}{3} + \dfrac{5}{4}\right) : \dfrac{5}{6}\);

d) \(P = \dfrac{\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{7}}{\dfrac{2}{3} - \dfrac{2}{5} + \dfrac{2}{7}}\).

Lời giải:

a) Nhóm mẫu 8 và mẫu 9:

\(\left[-\dfrac{3}{8} + \left(-\dfrac{5}{8}\right)\right] + \left(\dfrac{4}{9} + \dfrac{5}{9}\right) + \dfrac{5}{6}\)

\(= (-1) + 1 + \dfrac{5}{6} = \dfrac{5}{6}\).

b) Thừa số chung \(\dfrac{7}{6}\)

\(\dfrac{7}{6} \cdot \left(\dfrac{-5}{11} + \dfrac{-6}{11}\right) = \dfrac{7}{6} \cdot (-1) = -\dfrac{7}{6}\).

c) Chung số chia \(\dfrac{5}{6}\): gộp hai ngoặc, \(\left(\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3}\right) + \left(-\dfrac{1}{4} + \dfrac{5}{4}\right) = 1 + 1 = 2\)

Rồi \(2 : \dfrac{5}{6} = 2 \cdot \dfrac{6}{5} = \dfrac{12}{5}\).

d) So từng cặp số hạng (Hình 7): \(\dfrac{2}{3} = 2 \cdot \dfrac{1}{3}\)

\(\dfrac{2}{5} = 2 \cdot \dfrac{1}{5}\)

\(\dfrac{2}{7} = 2 \cdot \dfrac{1}{7}\)

Nên mẫu \(= 2 \cdot \left(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{7}\right) = 2 \cdot\) tử.

Tử \(= \dfrac{35 - 21 + 15}{105} = \dfrac{29}{105} \ne 0\).

Tử chia cho 2 lần chính nó nên \(P = \dfrac{1}{2}\)

Không cần quy đồng mẫu 105.

Đáp số: a) \(\dfrac{5}{6}\); b) \(-\dfrac{7}{6}\); c) \(\dfrac{12}{5}\); d) \(\dfrac{1}{2}\)

Tử gồm 1 phần 3 trừ 1 phần 5 cộng 1 phần 7, mẫu gồm 2 phần 3 trừ 2 phần 5 cộng 2 phần 7. Mỗi số hạng ở mẫu gấp 2 số hạng tương ứng ở tử, nên mẫu bằng 2 nhân tử. Tử khác 0 nên phân số bằng 1 phần 2
Hình 7. Mỗi số hạng ở mẫu gấp 2 số hạng tương ứng ở tử: mẫu \(= 2 \cdot\) tử, phân số bằng \(\dfrac{1}{2}\).
✗ Sai

Gặp \(\dfrac{9}{5} : \left(\ldots\right) + \dfrac{9}{5} : \left(\ldots\right)\) (chung số bị chia) thì viết \(\dfrac{9}{5} : \left[(\ldots) + (\ldots)\right]\).

✓ Đúng

Không gộp thành \(a : (b + c)\). Tính từng thương rồi cộng, hoặc đổi chia thành nhân với số nghịch đảo rồi đặt thừa số chung: \(\dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4} \cdot (2 + 4) = \dfrac{9}{2}\).

Dạng 4. Tìm \(x\) Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Yêu cầu "tìm \(x\), biết", với \(x\) nằm trong phép cộng, trừ, nhân, chia.
  • \(x\) đứng sau dấu trừ hoặc sau dấu chia (\(a - x\), \(a : x\)): \(x\) là số trừ, số chia, dễ làm nhầm.
  • Một tích các ngoặc bằng 0: thường có hai đáp số.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Tính gọn vế đã biết.

    Nhận ra \(x\) (hoặc cả cụm chứa \(x\)) đang là thành phần gì: số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia, số chia.

  2. Bước 2

    Dùng quy tắc tìm thành phần chưa biết (lớp 6, bảng 6 dạng ở bài Lý thuyết trọng tâm, mục 5): số hạng = tổng − số hạng kia

    Số bị trừ = hiệu + số trừ

    số trừ = số bị trừ − hiệu

    Thừa số = tích : thừa số kia

    Số bị chia = thương · số chia

    số chia = số bị chia : thương.

    Cụm ngoài cùng tìm trước, rồi bóc dần vào trong.

  3. Bước 3

    Tích bằng 0: cho từng thừa số bằng 0, được hai giá trị.

    Cuối cùng thay \(x\) vào đề để kiểm tra.

Ví dụ 4

Tìm \(x\), biết:

a) \(\dfrac{3}{5} - x = -\dfrac{1}{4}\);

b) \(\left(2x - \dfrac{1}{2}\right)\left(\dfrac{1}{3}x + 1\right) = 0\);

c) \(\dfrac{5}{6} : x = -\dfrac{2}{3}\);

d) \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{3} : x = \dfrac{5}{6}\).

Lời giải:

a) \(x\) là số trừ: \(x = \dfrac{3}{5} - \left(-\dfrac{1}{4}\right) = \dfrac{12}{20} + \dfrac{5}{20} = \dfrac{17}{20}\).

Thử: \(\dfrac{12}{20} - \dfrac{17}{20} = -\dfrac{5}{20} = -\dfrac{1}{4}\) ✓.

b) \(2x - \dfrac{1}{2} = 0\) thì \(2x = \dfrac{1}{2}\)

\(x = \dfrac{1}{4}\)

Hoặc \(\dfrac{1}{3}x + 1 = 0\) thì \(\dfrac{1}{3}x = -1\)

\(x = -1 : \dfrac{1}{3} = -3\).

Thử: với \(x = \dfrac{1}{4}\), ngoặc đầu \(= \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{2} = 0\) ✓

Với \(x = -3\), ngoặc sau \(= -1 + 1 = 0\) ✓.

c) \(x\) là số chia:

\(x = \dfrac{5}{6} : \left(-\dfrac{2}{3}\right) = \dfrac{5}{6} \cdot \left(-\dfrac{3}{2}\right)\)

\(= -\dfrac{15}{12} = -\dfrac{5}{4}\).

Thử: \(\dfrac{5}{6} : \left(-\dfrac{5}{4}\right) = \dfrac{5}{6} \cdot \left(-\dfrac{4}{5}\right) = -\dfrac{4}{6} = -\dfrac{2}{3}\) ✓.

d) Bóc dần từ ngoài vào (Hình 8):

  1. Bước 1

    Che cụm chứa \(x\). Coi cả cụm \(\dfrac{2}{3} : x\) là một ô "?": đề thành \(\dfrac{1}{2} - ? = \dfrac{5}{6}\).

    Ô "?" là số trừ: \(? = \dfrac{1}{2} - \dfrac{5}{6} = -\dfrac{1}{3}\).

  2. Bước 2

    Mở ô. \(\dfrac{2}{3} : x = -\dfrac{1}{3}\)

    Trong đó \(x\) là số chia: \(x = \dfrac{2}{3} : \left(-\dfrac{1}{3}\right) = \dfrac{2}{3} \cdot (-3) = -2\).

  3. Bước 3

    Thử lại. \(\dfrac{2}{3} : (-2) = -\dfrac{1}{3}\)

    Rồi \(\dfrac{1}{2} - \left(-\dfrac{1}{3}\right) = \dfrac{5}{6}\) ✓.

Đáp số: a) \(x = \dfrac{17}{20}\); b) \(x = -3\) hoặc \(x = \dfrac{1}{4}\); c) \(x = -\dfrac{5}{4}\); d) \(x = -2\)

Đề: 1 phần 2 trừ cụm 2 phần 3 chia x bằng 5 phần 6. Che cụm chứa x bằng ô dấu hỏi: 1 phần 2 trừ ô bằng 5 phần 6, ô là số trừ nên bằng 1 phần 2 trừ 5 phần 6 bằng âm 1 phần 3. Mở ô: 2 phần 3 chia x bằng âm 1 phần 3, x là số chia nên x bằng 2 phần 3 chia âm 1 phần 3 bằng âm 2
Hình 8. Che cụm chứa \(x\) bằng ô "?", tìm ô trước (số trừ), rồi mở ô tìm \(x\) (số chia).
✗ Sai

a) "\(x = -\dfrac{1}{4} - \dfrac{3}{5}\)" (coi \(x\) là số hạng); b) chỉ tìm một giá trị \(x = \dfrac{1}{4}\).

✓ Đúng

Trong \(\dfrac{3}{5} - x\), \(x\) là số trừ: số trừ = số bị trừ − hiệu. Tích bằng 0 thường cho hai giá trị.

Dạng 5. Tính tổng dãy phân số bằng cách tách hiệu Nâng cao

Nhận biết

Đề có đủ các dấu hiệu:

  • Tổng nhiều phân số, có dấu "…", mẫu là tích hai số.
  • Thừa số sau của mẫu này là thừa số trước của mẫu kia: \(\dfrac{1}{1 \cdot 2}, \dfrac{1}{2 \cdot 3}, \ldots\) hoặc \(\dfrac{2}{2 \cdot 5}, \dfrac{2}{5 \cdot 8}, \ldots\).
  • Hiệu hai thừa số ở mọi mẫu bằng nhau (cùng hơn kém 1, hoặc cùng hơn kém 3…). Nếu hiệu thay đổi thì không triệt tiêu đều được.
  • Mẫu có thể bị "giấu": \(\dfrac{1}{72} = \dfrac{1}{8 \cdot 9}\), \(\dfrac{1}{56} = \dfrac{1}{7 \cdot 8}\).

Hướng làm

  1. Bước 1

    Tách mỗi phân số thành hiệu: \(\dfrac{k}{n(n + k)} = \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{n + k}\) (tử đúng bằng hiệu hai thừa số của mẫu).

    Vì sao: \(\dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{n + k} = \dfrac{(n + k) - n}{n(n + k)} = \dfrac{k}{n(n + k)}\).

  2. Bước 2

    Nếu tử không bằng hiệu \(k\), đưa ra ngoài một thừa số: \(\dfrac{1}{3 \cdot 7} = \dfrac{1}{4} \cdot \dfrac{4}{3 \cdot 7}\).

  3. Bước 3

    Cộng lại: các số giữa triệt tiêu từng cặp, chỉ còn số đầu và số cuối (Hình 9).

Bốn phân số 1 phần 1 nhân 2 đến 1 phần 4 nhân 5, mỗi phân số tách thành hiệu hai phân số. Các số ở giữa xuất hiện một lần với dấu trừ, một lần với dấu cộng nên triệt tiêu, tổng còn 1 trừ 1 phần 5 bằng 4 phần 5
Hình 9. \(\dfrac{1}{1 \cdot 2} + \dfrac{1}{2 \cdot 3} + \dfrac{1}{3 \cdot 4} + \dfrac{1}{4 \cdot 5} = 1 - \dfrac{1}{5} = \dfrac{4}{5}\).

Ví dụ 5a

Tính:

\(S = \dfrac{1}{1 \cdot 3} + \dfrac{1}{3 \cdot 5} + \dfrac{1}{5 \cdot 7}\)

\(\quad + \dfrac{1}{7 \cdot 9} + \dfrac{1}{9 \cdot 11} + \dfrac{1}{11 \cdot 13}\).

Lời giải:

Nhận ra hiệu: hai thừa số của mỗi mẫu hơn kém nhau 2, nhưng tử là 1.

Nhân và chia cho 2: \(S = \dfrac{1}{2} \cdot \left(\dfrac{2}{1 \cdot 3} + \dfrac{2}{3 \cdot 5} + \ldots + \dfrac{2}{11 \cdot 13}\right)\).

Tách:

\(S = \dfrac{1}{2} \cdot \left(1 - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3} - \ldots - \dfrac{1}{13}\right)\)

\(= \dfrac{1}{2} \cdot \left(1 - \dfrac{1}{13}\right) = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{12}{13} = \dfrac{6}{13}\).

Đáp số: \(S = \dfrac{6}{13}\)

✗ Sai

"\(\dfrac{1}{3 \cdot 5} = \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5}\)."

✓ Đúng

\(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{2}{15}\), gấp đôi \(\dfrac{1}{15}\). Phải có thêm \(\dfrac{1}{2}\) ở ngoài: \(\dfrac{1}{3 \cdot 5} = \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5}\right)\). Luôn thử lại một số hạng trước khi tách cả dãy.

Ví dụ 5b (mẫu bị "giấu")

Tính \(M = 1 - \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{12} - \dfrac{1}{20} - \dfrac{1}{30}\).

Lời giải:

Nhận ra tích: \(6 = 2 \cdot 3\)

\(12 = 3 \cdot 4\)

\(20 = 4 \cdot 5\)

\(30 = 5 \cdot 6\)

Hai thừa số liên tiếp, hiệu đều bằng 1.

Đưa dấu trừ ra ngoài ngoặc trước (dấu "−" trước ngoặc nên trong ngoặc toàn dấu "+"):

\(M = 1 - \left(\dfrac{1}{2 \cdot 3} + \dfrac{1}{3 \cdot 4} + \dfrac{1}{4 \cdot 5} + \dfrac{1}{5 \cdot 6}\right)\)

\(= 1 - \left(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{6}\right) = 1 - \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{3}\).

Đáp số: \(M = \dfrac{2}{3}\)

Dạng 6. Tìm hai số hữu tỉ thỏa nhiều đẳng thức Nâng cao

Nhận biết

Đề có đủ các dấu hiệu:

  • Yêu cầu "tìm hai số hữu tỉ".
  • Cho một chuỗi bằng nhau giữa tổng, hiệu, tích, thương của hai số, ví dụ \(a - b = 2(a + b) = \dfrac{a}{b}\).
  • Có thương \(\dfrac{a}{b}\) hoặc \(a : b\): nhớ điều kiện \(b \ne 0\).

Hướng làm

  1. Bước 1

    Chọn hai vế chỉ có cộng, trừ (hoặc tích bằng thương) để tìm quan hệ giữa \(a\) và \(b\), ví dụ \(a = 3b\).

  2. Bước 2

    Từ quan hệ đó tính thương \(\dfrac{a}{b}\) (là một số cụ thể), rồi thay vào đẳng thức còn lại để tìm \(b\), sau đó \(a\).

  3. Bước 3

    Thử lại cả ba biểu thức

    Loại trường hợp \(b = 0\).

Ví dụ 6

Tìm hai số hữu tỉ \(x, y\) biết \(x + y = 3(x - y) = x : y\) (\(y \ne 0\)).

Lời giải:

Quan hệ: \(x + y = 3x - 3y\)

Nên \(y + 3y = 3x - x\)

Tức \(4y = 2x\)

\(x = 2y\).

Thương: \(x : y = 2y : y = 2\).

Vậy \(x + y = 2\)

Tức \(2y + y = 3y = 2\)

\(y = \dfrac{2}{3}\)

\(x = \dfrac{4}{3}\).

Thử lại: \(x + y = 2\)

\(3(x - y) = 3 \cdot \dfrac{2}{3} = 2\)

\(x : y = 2\) ✓.

Đáp số: \(x = \dfrac{4}{3}\), \(y = \dfrac{2}{3}\)

✗ Sai

Từ \(x \cdot y = x : y\) chia hai vế cho \(x\) để được \(y \cdot y = 1\), quên xét \(x = 0\).

✓ Đúng

Viết \(x \cdot y - x : y = 0\), tức \(x\left(y - \dfrac{1}{y}\right) = 0\): hoặc \(x = 0\), hoặc \(y = \dfrac{1}{y}\). Xét đủ cả hai trường hợp rồi thử lại.

Tổng kết các dạng

Thấy gì, dùng gì

Dấu hiệu trong đềCách làmBẫy hay gặp
Chỉ cộng, trừ; lẫn phân số, số thập phân, hỗn số (Dạng 1)Bỏ ngoặc, đổi về phân số mẫu dương, quy đồngDấu "−" trước ngoặc; \(-(-a) = a\)
Nhân, chia; số nghịch đảo; "gấp", "\(\dfrac{a}{b}\) của" (Dạng 2)Giữ → Đổi → Đảo; đặt dấu trước, rút gọn chéoHỗn số âm; "\(\dfrac{a}{b}\) số còn lại"
"Tính hợp lý"; cùng mẫu; thừa số chung; phân số chồng (Dạng 3)Nhóm số hạng, đặt thừa số chung, gộp thương chung số chia, so tử với mẫuChung số bị chia không gộp thành \(a : (b + c)\); quên số 1 trong ngoặc
"Tìm \(x\), biết" (Dạng 4)Thành phần chưa biết, bóc dần từ ngoài vào; tích bằng 0 thì cho từng thừa số bằng 0\(x\) là số trừ, số chia; quên giá trị thứ hai
Tổng dãy, mẫu là tích hai số hơn kém đều (Dạng 5)Tách hiệu \(\dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{n + k}\), nhân thêm \(\dfrac{1}{k}\) nếu tử khác \(k\)Quên hệ số \(\dfrac{1}{k}\); mẫu bị "giấu"
Chuỗi bằng nhau giữa tổng, hiệu, tích, thương (Dạng 6)Tìm quan hệ giữa hai số trước, rồi thay vào đẳng thức còn lạiQuên \(b \ne 0\); chia hai vế cho số có thể bằng 0
Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ — Các dạng bài và ví dụ — HomeStudy