Cách dùng bài này
Bài gồm 6 dạng toán, đúng với các nhóm câu trong quiz Vận dụng, Nâng cao và quiz bài tập đề cương. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp.
Dạng 1. Cộng, trừ số hữu tỉ Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Yêu cầu "tính" một biểu thức chỉ có cộng, trừ.
- Các số viết lẫn phân số, số thập phân, hỗn số: phải đổi về cùng một dạng.
- Có dấu trừ trước ngoặc hoặc trừ một số âm, như \(-\left(-\dfrac{3}{4}\right)\): dễ sai dấu.
Hướng làm
- Bước 1
Rút gọn dấu: \(-(-a) = a\)
Bỏ ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc.
Ngoặc nhiều tầng thì bỏ từ trong ra ngoài
Mỗi lần gặp dấu "−" trước ngoặc thì đổi dấu mọi số hạng của ngoặc đó.
- Bước 2
Đưa mọi số về cùng một dạng: phân số mẫu dương (hoặc số thập phân nếu tất cả đổi được).
- Bước 3
Quy đồng, cộng trừ các tử có dấu, rút gọn kết quả.
Ví dụ 1
Tính \(-\dfrac{5}{12} + 0{,}25 - \left(-\dfrac{3}{4}\right)\).
Lời giải:
Rút gọn dấu: \(-\left(-\dfrac{3}{4}\right) = +\dfrac{3}{4}\).
Đổi: \(0{,}25 = \dfrac{1}{4}\).
Quy đồng mẫu 12: \(-\dfrac{5}{12} + \dfrac{3}{12} + \dfrac{9}{12} = \dfrac{-5 + 3 + 9}{12} = \dfrac{7}{12}\).
Đáp số: \(\dfrac{7}{12}\)
"\(-\dfrac{5}{12} + 0{,}25 - \left(-\dfrac{3}{4}\right) = -\dfrac{5}{12} + \dfrac{1}{4} - \dfrac{3}{4}\)" (bỏ ngoặc nhưng giữ dấu trừ).
Trừ một số âm là cộng số đối của nó: \(-\left(-\dfrac{3}{4}\right) = +\dfrac{3}{4}\).
Dạng 2. Nhân, chia số hữu tỉ Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Biểu thức có nhân, chia (kể cả hỗn số, số thập phân).
- Hỏi "số nghịch đảo" của một số.
- Bài thực tế có chữ "gấp", "bằng \(\dfrac{a}{b}\) của".
- Có chữ "\(\dfrac{a}{b}\) số còn lại": phải tính phần còn lại trước, rồi mới lấy phân số của nó.
- Có hỗn số âm như \(-1\dfrac{1}{5}\): dấu trừ đứng trước cả hỗn số.
Hướng làm
- Bước 1
Đổi hỗn số, số thập phân thành phân số
Đổi mỗi phép chia thành phép nhân với số nghịch đảo của số chia.
- Bước 2
Xác định dấu trước (đếm số thừa số âm: chẵn thì dương, lẻ thì âm), rồi rút gọn chéo và nhân.
Ví dụ 2a
Tính \(-1\dfrac{1}{5} \cdot \dfrac{-10}{21} : \dfrac{2}{7}\).
Lời giải:
Đổi: \(-1\dfrac{1}{5} = -\dfrac{6}{5}\)
Chia cho \(\dfrac{2}{7}\) là nhân với \(\dfrac{7}{2}\).
Dấu: hai thừa số âm (chẵn) nên tích dương.
Rút gọn chéo rồi nhân: trong \(\dfrac{6 \cdot 10 \cdot 7}{5 \cdot 21 \cdot 2}\), rút gọn 10 với 5 (còn 2 và 1), 7 với 21 (còn 1 và 3), 6 với 2 (còn 3 và 1):
\(\dfrac{6}{5} \cdot \dfrac{10}{21} \cdot \dfrac{7}{2} = \dfrac{3 \cdot 2 \cdot 1}{1 \cdot 3 \cdot 1} = 2\).
Kiểm tra lại: làm từng bước, \(-\dfrac{6}{5} \cdot \dfrac{-10}{21} = \dfrac{60}{105} = \dfrac{4}{7}\)
Rồi \(\dfrac{4}{7} : \dfrac{2}{7} = 2\).
Đáp số: 2
"\(-1\dfrac{1}{5} = -1 + \dfrac{1}{5} = -\dfrac{4}{5}\)."
Dấu trừ đứng trước cả hỗn số: \(-1\dfrac{1}{5} = -\left(1 + \dfrac{1}{5}\right) = -\dfrac{6}{5}\).
Ví dụ 2b (bài toán thực tế)
Một cửa hàng có một kho gạo. Ngày thứ nhất bán \(\dfrac{1}{4}\) số gạo, ngày thứ hai bán \(\dfrac{2}{3}\) số gạo còn lại, ngày thứ ba bán nốt 15 kg. Hỏi lúc đầu kho có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Lời giải:
- Bước 1
Phần còn lại sau ngày 1: \(1 - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}\) kho.
- Bước 2
Ngày 2 bán: \(\dfrac{2}{3}\) của \(\dfrac{3}{4}\) kho, tức \(\dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{2}\) kho.
Chữ "số còn lại" nên nhân với \(\dfrac{3}{4}\), không nhân với cả kho.
- Bước 3
Ngày 3 bán: \(1 - \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{4}\) kho, ứng với 15 kg.
- Bước 4
Cả kho: \(15 : \dfrac{1}{4} = 15 \cdot 4 = 60\) (kg).
Thử lại: ngày 1 bán \(\dfrac{1}{4} \cdot 60 = 15\) kg, còn 45 kg
Ngày 2 bán \(\dfrac{2}{3} \cdot 45 = 30\) kg
Ngày 3 bán \(45 - 30 = 15\) kg ✓.
Đáp số: 60 kg
"Ngày 2 bán \(\dfrac{2}{3}\) kho", nên ngày 3 còn \(1 - \dfrac{1}{4} - \dfrac{2}{3} = \dfrac{1}{12}\) kho, ra \(15 \cdot 12 = 180\) kg.
"\(\dfrac{2}{3}\) số còn lại" là \(\dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{2}\) kho. Mẹo: gạch chân chữ "còn lại" và hỏi "\(\dfrac{2}{3}\) của cái gì?" trước khi tính.
Dạng 3. Tính hợp lý Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Đề ghi "tính hợp lý", "tính nhanh", "tính bằng cách hợp lý".
- Dãy có vài số cùng mẫu, mẫu là bội của nhau (3, 9, 36) hoặc đối nhau.
- Phân số chồng (tử, mẫu đều là tổng) mà các số hạng ở mẫu gấp đều các số hạng ở tử.
- Vài tích chung một thừa số (có khi bị "giấu" ở vị trí khác, hoặc là một số hạng đứng một mình).
- Vài thương chung một số chia. Chung số bị chia thì không gộp thành \(a : (b + c)\).
- Mẫu chung của cả dãy rất lớn: dấu hiệu "đừng quy đồng hết".
Hướng làm
- Cách 1
Đổi chỗ, nhóm các số hạng cùng mẫu, có mẫu là bội của nhau (như \(\dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{9} - \dfrac{1}{36}\), quy đồng mẫu 36), hoặc có tổng tròn (0, 1, \(-1\)).
- Cách 2
Đặt thừa số chung: \(a \cdot b + a \cdot c = a \cdot (b + c)\).
Số hạng đứng một mình bằng thừa số chung thì viết thành \(a \cdot 1\), đừng quên số 1 trong ngoặc.
- Cách 3
Chung số chia: \(A : c + B : c = (A + B) : c\).
Chung số bị chia thì không gộp thành \(a : (b + c)\). Hoặc tính từng thương, hoặc đổi chia thành nhân với số nghịch đảo rồi đặt thừa số chung: \(a : b + a : c = a \cdot \left(\dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c}\right)\).
- Cách 4
Phân số chồng: nếu mẫu \(= k \cdot\) tử (mỗi số hạng ở mẫu gấp \(k\) lần số hạng tương ứng ở tử) và tử khác 0, thì phân số bằng \(\dfrac{1}{k}\).
Ví dụ 3
Tính hợp lý:
a) \(-\dfrac{3}{8} + \dfrac{4}{9} + \left(-\dfrac{5}{8}\right) + \dfrac{5}{9} + \dfrac{5}{6}\);
b) \(\dfrac{7}{6} \cdot \dfrac{-5}{11} + \dfrac{7}{6} \cdot \dfrac{-6}{11}\);
c) \(\left(\dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{4}\right) : \dfrac{5}{6} + \left(\dfrac{1}{3} + \dfrac{5}{4}\right) : \dfrac{5}{6}\);
d) \(P = \dfrac{\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{7}}{\dfrac{2}{3} - \dfrac{2}{5} + \dfrac{2}{7}}\).
Lời giải:
a) Nhóm mẫu 8 và mẫu 9:
\(\left[-\dfrac{3}{8} + \left(-\dfrac{5}{8}\right)\right] + \left(\dfrac{4}{9} + \dfrac{5}{9}\right) + \dfrac{5}{6}\)
\(= (-1) + 1 + \dfrac{5}{6} = \dfrac{5}{6}\).
b) Thừa số chung \(\dfrac{7}{6}\)
\(\dfrac{7}{6} \cdot \left(\dfrac{-5}{11} + \dfrac{-6}{11}\right) = \dfrac{7}{6} \cdot (-1) = -\dfrac{7}{6}\).
c) Chung số chia \(\dfrac{5}{6}\): gộp hai ngoặc, \(\left(\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3}\right) + \left(-\dfrac{1}{4} + \dfrac{5}{4}\right) = 1 + 1 = 2\)
Rồi \(2 : \dfrac{5}{6} = 2 \cdot \dfrac{6}{5} = \dfrac{12}{5}\).
d) So từng cặp số hạng (Hình 7): \(\dfrac{2}{3} = 2 \cdot \dfrac{1}{3}\)
\(\dfrac{2}{5} = 2 \cdot \dfrac{1}{5}\)
\(\dfrac{2}{7} = 2 \cdot \dfrac{1}{7}\)
Nên mẫu \(= 2 \cdot \left(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{7}\right) = 2 \cdot\) tử.
Tử \(= \dfrac{35 - 21 + 15}{105} = \dfrac{29}{105} \ne 0\).
Tử chia cho 2 lần chính nó nên \(P = \dfrac{1}{2}\)
Không cần quy đồng mẫu 105.
Đáp số: a) \(\dfrac{5}{6}\); b) \(-\dfrac{7}{6}\); c) \(\dfrac{12}{5}\); d) \(\dfrac{1}{2}\)
Gặp \(\dfrac{9}{5} : \left(\ldots\right) + \dfrac{9}{5} : \left(\ldots\right)\) (chung số bị chia) thì viết \(\dfrac{9}{5} : \left[(\ldots) + (\ldots)\right]\).
Không gộp thành \(a : (b + c)\). Tính từng thương rồi cộng, hoặc đổi chia thành nhân với số nghịch đảo rồi đặt thừa số chung: \(\dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4} \cdot (2 + 4) = \dfrac{9}{2}\).
Dạng 4. Tìm \(x\) Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Yêu cầu "tìm \(x\), biết", với \(x\) nằm trong phép cộng, trừ, nhân, chia.
- \(x\) đứng sau dấu trừ hoặc sau dấu chia (\(a - x\), \(a : x\)): \(x\) là số trừ, số chia, dễ làm nhầm.
- Một tích các ngoặc bằng 0: thường có hai đáp số.
Hướng làm
- Bước 1
Tính gọn vế đã biết.
Nhận ra \(x\) (hoặc cả cụm chứa \(x\)) đang là thành phần gì: số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia, số chia.
- Bước 2
Dùng quy tắc tìm thành phần chưa biết (lớp 6, bảng 6 dạng ở bài Lý thuyết trọng tâm, mục 5): số hạng = tổng − số hạng kia
Số bị trừ = hiệu + số trừ
số trừ = số bị trừ − hiệu
Thừa số = tích : thừa số kia
Số bị chia = thương · số chia
số chia = số bị chia : thương.
Cụm ngoài cùng tìm trước, rồi bóc dần vào trong.
- Bước 3
Tích bằng 0: cho từng thừa số bằng 0, được hai giá trị.
Cuối cùng thay \(x\) vào đề để kiểm tra.
Ví dụ 4
Tìm \(x\), biết:
a) \(\dfrac{3}{5} - x = -\dfrac{1}{4}\);
b) \(\left(2x - \dfrac{1}{2}\right)\left(\dfrac{1}{3}x + 1\right) = 0\);
c) \(\dfrac{5}{6} : x = -\dfrac{2}{3}\);
d) \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{3} : x = \dfrac{5}{6}\).
Lời giải:
a) \(x\) là số trừ: \(x = \dfrac{3}{5} - \left(-\dfrac{1}{4}\right) = \dfrac{12}{20} + \dfrac{5}{20} = \dfrac{17}{20}\).
Thử: \(\dfrac{12}{20} - \dfrac{17}{20} = -\dfrac{5}{20} = -\dfrac{1}{4}\) ✓.
b) \(2x - \dfrac{1}{2} = 0\) thì \(2x = \dfrac{1}{2}\)
\(x = \dfrac{1}{4}\)
Hoặc \(\dfrac{1}{3}x + 1 = 0\) thì \(\dfrac{1}{3}x = -1\)
\(x = -1 : \dfrac{1}{3} = -3\).
Thử: với \(x = \dfrac{1}{4}\), ngoặc đầu \(= \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{2} = 0\) ✓
Với \(x = -3\), ngoặc sau \(= -1 + 1 = 0\) ✓.
c) \(x\) là số chia:
\(x = \dfrac{5}{6} : \left(-\dfrac{2}{3}\right) = \dfrac{5}{6} \cdot \left(-\dfrac{3}{2}\right)\)
\(= -\dfrac{15}{12} = -\dfrac{5}{4}\).
Thử: \(\dfrac{5}{6} : \left(-\dfrac{5}{4}\right) = \dfrac{5}{6} \cdot \left(-\dfrac{4}{5}\right) = -\dfrac{4}{6} = -\dfrac{2}{3}\) ✓.
d) Bóc dần từ ngoài vào (Hình 8):
- Bước 1
Che cụm chứa \(x\). Coi cả cụm \(\dfrac{2}{3} : x\) là một ô "?": đề thành \(\dfrac{1}{2} - ? = \dfrac{5}{6}\).
Ô "?" là số trừ: \(? = \dfrac{1}{2} - \dfrac{5}{6} = -\dfrac{1}{3}\).
- Bước 2
Mở ô. \(\dfrac{2}{3} : x = -\dfrac{1}{3}\)
Trong đó \(x\) là số chia: \(x = \dfrac{2}{3} : \left(-\dfrac{1}{3}\right) = \dfrac{2}{3} \cdot (-3) = -2\).
- Bước 3
Thử lại. \(\dfrac{2}{3} : (-2) = -\dfrac{1}{3}\)
Rồi \(\dfrac{1}{2} - \left(-\dfrac{1}{3}\right) = \dfrac{5}{6}\) ✓.
Đáp số: a) \(x = \dfrac{17}{20}\); b) \(x = -3\) hoặc \(x = \dfrac{1}{4}\); c) \(x = -\dfrac{5}{4}\); d) \(x = -2\)
a) "\(x = -\dfrac{1}{4} - \dfrac{3}{5}\)" (coi \(x\) là số hạng); b) chỉ tìm một giá trị \(x = \dfrac{1}{4}\).
Trong \(\dfrac{3}{5} - x\), \(x\) là số trừ: số trừ = số bị trừ − hiệu. Tích bằng 0 thường cho hai giá trị.
Dạng 5. Tính tổng dãy phân số bằng cách tách hiệu Nâng cao
Nhận biết
Đề có đủ các dấu hiệu:
- Tổng nhiều phân số, có dấu "…", mẫu là tích hai số.
- Thừa số sau của mẫu này là thừa số trước của mẫu kia: \(\dfrac{1}{1 \cdot 2}, \dfrac{1}{2 \cdot 3}, \ldots\) hoặc \(\dfrac{2}{2 \cdot 5}, \dfrac{2}{5 \cdot 8}, \ldots\).
- Hiệu hai thừa số ở mọi mẫu bằng nhau (cùng hơn kém 1, hoặc cùng hơn kém 3…). Nếu hiệu thay đổi thì không triệt tiêu đều được.
- Mẫu có thể bị "giấu": \(\dfrac{1}{72} = \dfrac{1}{8 \cdot 9}\), \(\dfrac{1}{56} = \dfrac{1}{7 \cdot 8}\).
Hướng làm
- Bước 1
Tách mỗi phân số thành hiệu: \(\dfrac{k}{n(n + k)} = \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{n + k}\) (tử đúng bằng hiệu hai thừa số của mẫu).
Vì sao: \(\dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{n + k} = \dfrac{(n + k) - n}{n(n + k)} = \dfrac{k}{n(n + k)}\).
- Bước 2
Nếu tử không bằng hiệu \(k\), đưa ra ngoài một thừa số: \(\dfrac{1}{3 \cdot 7} = \dfrac{1}{4} \cdot \dfrac{4}{3 \cdot 7}\).
- Bước 3
Cộng lại: các số giữa triệt tiêu từng cặp, chỉ còn số đầu và số cuối (Hình 9).
Ví dụ 5a
Tính:
\(S = \dfrac{1}{1 \cdot 3} + \dfrac{1}{3 \cdot 5} + \dfrac{1}{5 \cdot 7}\)
\(\quad + \dfrac{1}{7 \cdot 9} + \dfrac{1}{9 \cdot 11} + \dfrac{1}{11 \cdot 13}\).
Lời giải:
Nhận ra hiệu: hai thừa số của mỗi mẫu hơn kém nhau 2, nhưng tử là 1.
Nhân và chia cho 2: \(S = \dfrac{1}{2} \cdot \left(\dfrac{2}{1 \cdot 3} + \dfrac{2}{3 \cdot 5} + \ldots + \dfrac{2}{11 \cdot 13}\right)\).
Tách:
\(S = \dfrac{1}{2} \cdot \left(1 - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3} - \ldots - \dfrac{1}{13}\right)\)
\(= \dfrac{1}{2} \cdot \left(1 - \dfrac{1}{13}\right) = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{12}{13} = \dfrac{6}{13}\).
Đáp số: \(S = \dfrac{6}{13}\)
"\(\dfrac{1}{3 \cdot 5} = \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5}\)."
\(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{2}{15}\), gấp đôi \(\dfrac{1}{15}\). Phải có thêm \(\dfrac{1}{2}\) ở ngoài: \(\dfrac{1}{3 \cdot 5} = \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5}\right)\). Luôn thử lại một số hạng trước khi tách cả dãy.
Ví dụ 5b (mẫu bị "giấu")
Tính \(M = 1 - \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{12} - \dfrac{1}{20} - \dfrac{1}{30}\).
Lời giải:
Nhận ra tích: \(6 = 2 \cdot 3\)
\(12 = 3 \cdot 4\)
\(20 = 4 \cdot 5\)
\(30 = 5 \cdot 6\)
Hai thừa số liên tiếp, hiệu đều bằng 1.
Đưa dấu trừ ra ngoài ngoặc trước (dấu "−" trước ngoặc nên trong ngoặc toàn dấu "+"):
\(M = 1 - \left(\dfrac{1}{2 \cdot 3} + \dfrac{1}{3 \cdot 4} + \dfrac{1}{4 \cdot 5} + \dfrac{1}{5 \cdot 6}\right)\)
\(= 1 - \left(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{6}\right) = 1 - \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{3}\).
Đáp số: \(M = \dfrac{2}{3}\)
Dạng 6. Tìm hai số hữu tỉ thỏa nhiều đẳng thức Nâng cao
Nhận biết
Đề có đủ các dấu hiệu:
- Yêu cầu "tìm hai số hữu tỉ".
- Cho một chuỗi bằng nhau giữa tổng, hiệu, tích, thương của hai số, ví dụ \(a - b = 2(a + b) = \dfrac{a}{b}\).
- Có thương \(\dfrac{a}{b}\) hoặc \(a : b\): nhớ điều kiện \(b \ne 0\).
Hướng làm
- Bước 1
Chọn hai vế chỉ có cộng, trừ (hoặc tích bằng thương) để tìm quan hệ giữa \(a\) và \(b\), ví dụ \(a = 3b\).
- Bước 2
Từ quan hệ đó tính thương \(\dfrac{a}{b}\) (là một số cụ thể), rồi thay vào đẳng thức còn lại để tìm \(b\), sau đó \(a\).
- Bước 3
Thử lại cả ba biểu thức
Loại trường hợp \(b = 0\).
Ví dụ 6
Tìm hai số hữu tỉ \(x, y\) biết \(x + y = 3(x - y) = x : y\) (\(y \ne 0\)).
Lời giải:
Quan hệ: \(x + y = 3x - 3y\)
Nên \(y + 3y = 3x - x\)
Tức \(4y = 2x\)
\(x = 2y\).
Thương: \(x : y = 2y : y = 2\).
Vậy \(x + y = 2\)
Tức \(2y + y = 3y = 2\)
\(y = \dfrac{2}{3}\)
\(x = \dfrac{4}{3}\).
Thử lại: \(x + y = 2\)
\(3(x - y) = 3 \cdot \dfrac{2}{3} = 2\)
\(x : y = 2\) ✓.
Đáp số: \(x = \dfrac{4}{3}\), \(y = \dfrac{2}{3}\)
Từ \(x \cdot y = x : y\) chia hai vế cho \(x\) để được \(y \cdot y = 1\), quên xét \(x = 0\).
Viết \(x \cdot y - x : y = 0\), tức \(x\left(y - \dfrac{1}{y}\right) = 0\): hoặc \(x = 0\), hoặc \(y = \dfrac{1}{y}\). Xét đủ cả hai trường hợp rồi thử lại.
Tổng kết các dạng
Thấy gì, dùng gì
| Dấu hiệu trong đề | Cách làm | Bẫy hay gặp |
|---|---|---|
| Chỉ cộng, trừ; lẫn phân số, số thập phân, hỗn số (Dạng 1) | Bỏ ngoặc, đổi về phân số mẫu dương, quy đồng | Dấu "−" trước ngoặc; \(-(-a) = a\) |
| Nhân, chia; số nghịch đảo; "gấp", "\(\dfrac{a}{b}\) của" (Dạng 2) | Giữ → Đổi → Đảo; đặt dấu trước, rút gọn chéo | Hỗn số âm; "\(\dfrac{a}{b}\) số còn lại" |
| "Tính hợp lý"; cùng mẫu; thừa số chung; phân số chồng (Dạng 3) | Nhóm số hạng, đặt thừa số chung, gộp thương chung số chia, so tử với mẫu | Chung số bị chia không gộp thành \(a : (b + c)\); quên số 1 trong ngoặc |
| "Tìm \(x\), biết" (Dạng 4) | Thành phần chưa biết, bóc dần từ ngoài vào; tích bằng 0 thì cho từng thừa số bằng 0 | \(x\) là số trừ, số chia; quên giá trị thứ hai |
| Tổng dãy, mẫu là tích hai số hơn kém đều (Dạng 5) | Tách hiệu \(\dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{n + k}\), nhân thêm \(\dfrac{1}{k}\) nếu tử khác \(k\) | Quên hệ số \(\dfrac{1}{k}\); mẫu bị "giấu" |
| Chuỗi bằng nhau giữa tổng, hiệu, tích, thương (Dạng 6) | Tìm quan hệ giữa hai số trước, rồi thay vào đẳng thức còn lại | Quên \(b \ne 0\); chia hai vế cho số có thể bằng 0 |
HomeStudy