Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ — Lý thuyết trọng tâm

Trước khi bắt đầu

Ở Bài 1 em đã biết số hữu tỉ là gì và so sánh chúng. Bài này dạy bốn phép tính với số hữu tỉ. Thật ra em đã biết cách làm từ lớp 6 (cộng, trừ, nhân, chia phân số); điều mới là phải xử lý gọn các dấu trừ, số thập phân, hỗn số, và biết tính hợp lý thay vì quy đồng cả dãy. Sau bài này em làm được 5 việc:

  • Cộng, trừ hai số hữu tỉ viết ở dạng phân số, số thập phân, hỗn số.
  • Nhân, chia hai số hữu tỉ; tìm số nghịch đảo.
  • Bỏ dấu ngoặc đúng dấu.
  • Tính hợp lý: đổi chỗ, nhóm số hạng, đặt thừa số chung, gộp các thương có chung số chia.
  • Tìm \(x\) trong các đẳng thức có cộng, trừ, nhân, chia, kể cả dạng tích bằng 0 (cách làm ở mục 5, luyện nhiều ở bài Các dạng bài).

Nhãn: Lớp 7 là kiến thức trong sách; Nâng cao là cách làm nhanh hoặc mở rộng ngoài sách.

Nhớ lại lớp 6

1. Cộng, trừ phân số Lớp 6 · Ch.VI

Quy đồng về cùng mẫu dương rồi cộng (trừ) các tử, giữ nguyên mẫu: \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{2}{12} + \dfrac{9}{12} = \dfrac{11}{12}\). Trừ là cộng với số đối: \(a - b = a + (-b)\).

2. Nhân, chia phân số Lớp 6 · Ch.VI

Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: \(\dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{5}{7} = \dfrac{10}{21}\). Chia là nhân với phân số nghịch đảo của số chia: \(\dfrac{2}{3} : \dfrac{5}{7} = \dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{7}{5} = \dfrac{14}{15}\).

3. Dấu của tích, thương số nguyên Lớp 6 · Ch.III

Hai số cùng dấu thì tích (thương) dương; trái dấu thì âm: \((-3) \cdot (-4) = 12\), \((-12) : 4 = -3\).

4. Quy tắc dấu ngoặc Lớp 6 · Ch.III

Bỏ ngoặc có dấu "+" đằng trước thì giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc; có dấu "−" đằng trước thì đổi dấu tất cả: \(10 - (4 - 7) = 10 - 4 + 7 = 13\).

5. Tìm thành phần chưa biết Lớp 6

Số hạng chưa biết = tổng − số hạng đã biết: \(x + 5 = 12 \Rightarrow x = 12 - 5 = 7\). Thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết: \(3 \cdot x = 12 \Rightarrow x = 12 : 3 = 4\).

1Cộng, trừ hai số hữu tỉ Lớp 7

Quy tắc

Muốn cộng, trừ hai số hữu tỉ, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi cộng, trừ các tử, giữ nguyên mẫu:

\(\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{a + b}{m}\)

\(\dfrac{a}{m} - \dfrac{b}{m} = \dfrac{a - b}{m}\)

với \(a, b, m\) nguyên, \(m > 0\); tử giữ nguyên dấu của nó

Chú ý

  • Mẫu âm: chuyển dấu "−" lên tử hoặc ra trước phân số để được mẫu dương: \(\dfrac{a}{-b} = \dfrac{-a}{b} = -\dfrac{a}{b}\). Ví dụ \(\dfrac{3}{-4} = \dfrac{-3}{4} = -\dfrac{3}{4}\).
  • Kết quả: luôn rút gọn đến phân số tối giản: \(\dfrac{-6}{8} = -\dfrac{3}{4}\).
  • Cả hai là số thập phân: cộng, trừ trực tiếp như số thập phân: \(0{,}4 - 1{,}25 = -0{,}85\).
  • Có hỗn số hoặc lẫn số thập phân với phân số: đổi tất cả về phân số trước. Ví dụ \(-1\dfrac{1}{4} + 0{,}5 = -\dfrac{5}{4} + \dfrac{2}{4} = -\dfrac{3}{4}\).
💡

Ghi nhớ

CỘNG, TRỪ: QUY ĐỒNG VỀ MẪU DƯƠNG TRƯỚC → CỘNG TRỪ CÁC TỬ → RÚT GỌN

  • Không bao giờ cộng mẫu với mẫu.

Tính \(-\dfrac{3}{4} + \dfrac{5}{6}\): hiểu từng bước

  1. Bước 1

    Đọc đúng ý nghĩa. Một số âm cộng một số dương: giống như lùi \(\dfrac{3}{4}\) đơn vị rồi tiến \(\dfrac{5}{6}\) đơn vị trên trục số.

  2. Bước 2

    Quy đồng mẫu dương. Mẫu chung nhỏ nhất của 4 và 6 là 12: \(-\dfrac{3}{4} = \dfrac{-9}{12}\)

    \(\dfrac{5}{6} = \dfrac{10}{12}\).

    Mỗi đơn vị chia thành 12 phần.

  3. Bước 3

    Cộng các tử có dấu. \(\dfrac{-9 + 10}{12} = \dfrac{1}{12}\)

    Lùi 9 phần, tiến 10 phần, kết quả là tiến 1 phần.

  4. Bước 4

    Thử lại. \(\dfrac{5}{6}\) xa 0 hơn \(\dfrac{3}{4}\) (vì \(\dfrac{10}{12} > \dfrac{9}{12}\)) nên tổng phải dương

    Hai số chỉ chênh nhau \(\dfrac{1}{12}\) nên tổng gần 0.

    Đúng: \(\dfrac{1}{12}\).

Trục số từ âm 1 đến 0, mỗi đơn vị chia 12 phần. Từ 0 đếm 9 phần sang trái tới âm 3 phần 4, rồi đếm tiếp 10 phần sang phải, dừng ở 1 phần 12
Hình 1. \(-\dfrac{3}{4} + \dfrac{5}{6}\): đếm 9 phần sang trái (①…⑨), rồi 10 phần sang phải (①…⑩), dừng ở \(\dfrac{1}{12}\).
Phép tínhCách làm
Cộng, trừQuy đồng trước, rồi cộng các tử; mẫu giữ nguyên. Vì chỉ cộng được những phần có cùng kích cỡ.
NhânTử nhân tử, mẫu nhân mẫu, không cần quy đồng.
✗ Sai

\(-\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{-2 + 1}{5 + 3} = -\dfrac{1}{8}\) (cộng tử với tử, mẫu với mẫu).

✓ Đúng

\(-\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{-6}{15} + \dfrac{5}{15} = -\dfrac{1}{15}\).

2Tính chất phép cộng và quy tắc dấu ngoặc Lớp 7

Tính chất của phép cộng

Phép cộng số hữu tỉ có đủ các tính chất như phép cộng phân số:

Tính chấtViết bằng chữDùng để
Giao hoán\(x + y = y + x\)Đổi chỗ các số hạng
Kết hợp\((x + y) + z = x + (y + z)\)Nhóm các số hạng theo ý muốn
Cộng với 0\(x + 0 = x\)Bỏ số 0 khỏi tổng
Cộng với số đối\(x + (-x) = 0\)Triệt tiêu từng cặp

Vì vậy, trong một tổng ta được đổi chỗ các số hạng và nhóm chúng tùy ý (cơ sở của tính hợp lý ở mục 4).

Quy tắc dấu ngoặc

  • Dấu "+" đứng trước ngoặc: bỏ ngoặc, giữ nguyên dấu các số hạng.
  • Dấu "−" đứng trước ngoặc: bỏ ngoặc, đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, không chừa số nào.
  • Chiều ngược lại cũng đúng: đặt các số hạng vào ngoặc có dấu "−" đằng trước thì cũng đổi dấu chúng: \(x - y - z = x - (y + z)\).

\(x - (y - z + t) = x - y + z - t\)

mỗi số hạng trong ngoặc đều lật dấu: \(+ \to -\), \(- \to +\)

Ví dụ bỏ ngoặc (Hình 2):

\(\dfrac{1}{2} - \left(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6}\right) = \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{6}\)

\(= \dfrac{6 - 4 + 3 - 2}{12} = \dfrac{3}{12} = \dfrac{1}{4}\).

Biểu thức 1 phần 2 trừ ngoặc cộng 1 phần 3 trừ 1 phần 4 cộng 1 phần 6. Dấu trừ trước ngoặc làm đổi dấu cả ba số hạng: thành 1 phần 2 trừ 1 phần 3 cộng 1 phần 4 trừ 1 phần 6, bằng 1 phần 4
Hình 2. Dấu "−" trước ngoặc: lần lượt đổi dấu cả ba số hạng, không chừa số nào.

Ví dụ đặt ngoặc: gom hai số cùng mẫu vào ngoặc có dấu "−" đằng trước, dấu "−" của \(\dfrac{3}{5}\) thành "+" trong ngoặc:

\(\dfrac{7}{9} - \dfrac{2}{5} - \dfrac{3}{5} = \dfrac{7}{9} - \left(\dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{5}\right)\)

\(= \dfrac{7}{9} - 1 = -\dfrac{2}{9}\).

💡

Ghi nhớ

DẤU − TRƯỚC NGOẶC: ĐỔI DẤU HẾT, KHÔNG CHỪA SỐ NÀO

  • Kiểm tra nhanh: tính trong ngoặc trước rồi so với kết quả bỏ ngoặc.
✗ Sai

\(\dfrac{1}{2} - \left(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4}\right) = \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4} = -\dfrac{1}{12}\) (chỉ đổi dấu số đầu trong ngoặc).

✓ Đúng

Đổi dấu cả \(-\dfrac{1}{4}\) thành \(+\dfrac{1}{4}\): kết quả \(\dfrac{5}{12}\). Kiểm tra: tính trong ngoặc trước, \(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{1}{12}\), rồi \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{12} = \dfrac{5}{12}\).

3Nhân, chia hai số hữu tỉ Lớp 7

Quy tắc

Với \(x = \dfrac{a}{b}\), \(y = \dfrac{c}{d}\) (\(b, d \ne 0\)):

  • Nhân: tử nhân tử, mẫu nhân mẫu.
  • Chia (\(y \ne 0\)): nhân với số nghịch đảo của số chia; số bị chia giữ nguyên.

\(\dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{c}{d} = \dfrac{a \cdot c}{b \cdot d}\)

\(\dfrac{a}{b} : \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{d}{c}\)

dấu của tích, thương: cùng dấu thì dương, trái dấu thì âm

Số nghịch đảo

Mỗi số hữu tỉ \(x \ne 0\) có số nghịch đảo \(\dfrac{1}{x}\), vì \(x \cdot \dfrac{1}{x} = 1\). Số nghịch đảo của \(\dfrac{c}{d}\) (\(c \ne 0\)) là \(\dfrac{d}{c}\) (đảo tử và mẫu, giữ nguyên dấu). Số 0 không có số nghịch đảo.

Tính chất

Phép nhân có tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với 1, và phân phối đối với phép cộng, phép trừ: \(x \cdot y + x \cdot z = x \cdot (y + z)\); \(\;x \cdot y - x \cdot z = x \cdot (y - z)\).

Chú ý

  • Cả hai là số thập phân: nhân, chia trực tiếp như số thập phân, rồi đặt dấu theo quy tắc dấu: \((-0{,}5) \cdot 0{,}4 = -0{,}2\); \(\;(-1{,}2) : (-0{,}3) = 4\).
  • Kết quả: rút gọn đến phân số tối giản, như phép cộng, trừ.
💡

Ghi nhớ

CHIA = GIỮ → ĐỔI → ĐẢO

  • Giữ số bị chia, đổi dấu ":" thành "·", đảo số chia: \(\dfrac{2}{3} : \dfrac{5}{7} = \dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{7}{5}\).
  • Nhân: rút gọn chéo trước rồi mới nhân.
💡

Dấu của tích nhiều thừa số

SỐ THỪA SỐ ÂM CHẴN → TÍCH DƯƠNG; LẺ → TÍCH ÂM

  • Đếm dấu trừ để đặt dấu trước, rồi mới nhân phần số: \(\left(-\dfrac{1}{2}\right) \cdot \left(-\dfrac{2}{3}\right) \cdot \left(-\dfrac{3}{4}\right)\) có 3 thừa số âm (lẻ) nên tích âm, bằng \(-\dfrac{1 \cdot 2 \cdot 3}{2 \cdot 3 \cdot 4} = -\dfrac{1}{4}\).

Ví dụ nhân, rút gọn chéo trước: trong \(-\dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{15}{8}\), tử 4 và mẫu 8 cùng chia hết cho 4; tử 15 và mẫu 9 cùng chia hết cho 3 (Hình 3):

\(-\dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{15}{8} = -\dfrac{1 \cdot 5}{3 \cdot 2} = -\dfrac{5}{6}\).

Nếu nhân luôn thì được \(-\dfrac{60}{72}\), số to và còn phải rút gọn: kết quả vẫn \(-\dfrac{5}{6}\) nhưng dễ tính sai hơn.

Phép nhân âm 4 phần 9 với 15 phần 8. Nối chéo 4 với 8, cùng chia cho 4 được 1 và 2; nối chéo 15 với 9, cùng chia cho 3 được 5 và 3. Kết quả âm 1 nhân 5 trên 3 nhân 2 bằng âm 5 phần 6
Hình 3. Rút gọn chéo: tử bên này với mẫu bên kia, chỉ dùng cho phép nhân.

Ví dụ nghịch đảo: của \(-\dfrac{2}{3}\) là \(-\dfrac{3}{2}\); của \(0{,}4 = \dfrac{2}{5}\) là \(\dfrac{5}{2}\); của \(-1\dfrac{1}{4} = -\dfrac{5}{4}\) là \(-\dfrac{4}{5}\).

Số đốiSố nghịch đảo
Kí hiệu\(-x\)\(\dfrac{1}{x}\) (\(x \ne 0\))
Đặc điểmTổng bằng 0: \(x + (-x) = 0\)Tích bằng 1: \(x \cdot \dfrac{1}{x} = 1\)
Cách tìmĐổi dấuGiữ dấu, đảo tử và mẫu
Với \(-\dfrac{2}{3}\)\(\dfrac{2}{3}\)\(-\dfrac{3}{2}\)
Với 00Không có

Vì sao chia là nhân với số nghịch đảo: hiểu \(\dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{8}\) từng bước

  1. Bước 1

    Đọc đúng ý nghĩa. \(\dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{8}\) hỏi: trong \(\dfrac{3}{4}\) có bao nhiêu phần \(\dfrac{1}{8}\)? Giống \(12 : 3\) hỏi trong 12 có mấy nhóm 3.

  2. Bước 2

    Mở ra. Chia thanh 1 đơn vị thành 8 ô bằng nhau

    \(\dfrac{3}{4} = \dfrac{6}{8}\) là 6 ô.

  3. Bước 3

    Đếm. Có 6 ô \(\dfrac{1}{8}\), nên \(\dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{8} = 6\).

    Mỗi đơn vị chứa 8 ô, nên số ô luôn bằng "số đơn vị nhân 8": chia cho \(\dfrac{1}{8}\) chính là nhân với 8, số nghịch đảo của \(\dfrac{1}{8}\).

  4. Bước 4

    Thử lại. \(\dfrac{3}{4} \cdot 8 = \dfrac{24}{4} = 6\).

    Ngược lại: \(6 \cdot \dfrac{1}{8} = \dfrac{6}{8} = \dfrac{3}{4}\).

Thanh dài 1 đơn vị chia 8 ô, tô 6 ô là 3 phần 4. Đếm được 6 ô một phần tám, nên 3 phần 4 chia 1 phần 8 bằng 6, cũng bằng 3 phần 4 nhân 8
Hình 4. Trong \(\dfrac{3}{4}\) có 6 phần \(\dfrac{1}{8}\), nên \(\dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{8} = \dfrac{3}{4} \cdot 8 = 6\).

Ví dụ tự kiểm tra: \(\dfrac{-2}{5} : \dfrac{4}{15} = \dfrac{-2}{5} \cdot \dfrac{15}{4} = \dfrac{-30}{20} = -\dfrac{3}{2}\). Thử lại: \(-\dfrac{3}{2} \cdot \dfrac{4}{15} = -\dfrac{12}{30} = -\dfrac{2}{5}\) ✓.

✗ Sai

\(\dfrac{-2}{5} : \dfrac{4}{15} = \dfrac{-5}{2} \cdot \dfrac{4}{15}\) (đảo nhầm số bị chia), hoặc \(= \dfrac{-2}{5} \cdot \dfrac{4}{15}\) (quên đảo).

✓ Đúng

Giữ nguyên số bị chia, chỉ đảo số chia: \(\dfrac{-2}{5} \cdot \dfrac{15}{4} = -\dfrac{3}{2}\).

4Tính hợp lý Lớp 7

"Tính hợp lý" (tính nhanh) là dùng các tính chất trên để tránh quy đồng cả dãy. Trước khi tính, hãy nhìn các mẫu và các thừa số: số nào đi với số nào cho kết quả tròn?

💡

Trước khi tính, nhìn 3 thứ theo thứ tự

CÙNG MẪU / ĐỐI NHAU → THỪA SỐ CHUNG → SỐ CHIA CHUNG

  • Thấy thì dùng Cách 1, 2, 3 bên dưới; không thấy gì mới quy đồng cả dãy.

Cách 1. Đổi chỗ, nhóm các số hạng cùng mẫu (hoặc đối nhau)

\(-\dfrac{5}{7} + \dfrac{3}{4} + \left(-\dfrac{2}{7}\right) + \dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{10}\)

\(= \left[-\dfrac{5}{7} + \left(-\dfrac{2}{7}\right)\right] + \left(\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{4}\right) + \dfrac{3}{10}\)

\(= (-1) + 1 + \dfrac{3}{10} = \dfrac{3}{10}\).

Năm số hạng âm 5 phần 7, 3 phần 4, âm 2 phần 7, 1 phần 4, 3 phần 10. Ghép hai số mẫu 7 được âm 1, ghép hai số mẫu 4 được 1, tổng còn 3 phần 10
Hình 5. Nhóm các số hạng cùng mẫu: được \(-1\) và \(1\), không phải quy đồng mẫu 140.

Cách 2. Đặt thừa số chung (tính chất phân phối)

\(\dfrac{5}{6} \cdot \dfrac{7}{11} + \dfrac{5}{6} \cdot \dfrac{4}{11}\)

\(= \dfrac{5}{6} \cdot \left(\dfrac{7}{11} + \dfrac{4}{11}\right) = \dfrac{5}{6} \cdot 1 = \dfrac{5}{6}\).

Khi thừa số chung bị "giấu": trong \(\dfrac{3}{7} \cdot \dfrac{-2}{5} + \dfrac{-2}{5} \cdot \dfrac{4}{7} - \dfrac{2}{5}\), thừa số \(\dfrac{-2}{5}\) đứng ở vị trí khác nhau, còn số hạng cuối \(-\dfrac{2}{5}\) chính là \(\dfrac{-2}{5} \cdot 1\):

\(\dfrac{3}{7} \cdot \dfrac{-2}{5} + \dfrac{-2}{5} \cdot \dfrac{4}{7} - \dfrac{2}{5}\)

\(= \dfrac{-2}{5} \cdot \dfrac{3}{7} + \dfrac{-2}{5} \cdot \dfrac{4}{7} + \dfrac{-2}{5} \cdot 1\)

\(= \dfrac{-2}{5} \cdot \left(\dfrac{3}{7} + \dfrac{4}{7} + 1\right) = \dfrac{-2}{5} \cdot 2 = -\dfrac{4}{5}\).

Mẹo: số hạng nào "đứng một mình" mà bằng thừa số chung thì viết thêm \(\cdot\, 1\); đừng quên số 1 này trong ngoặc.

Cách 3. Các thương có chung số chia Nâng cao

Vì chia cho \(c\) là nhân với \(\dfrac{1}{c}\), nên \(a : c + b : c = (a + b) : c\): chung số chia thì gộp các số bị chia rồi chia một lần. Ví dụ:

\(\left(\dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{4}\right) : \dfrac{5}{6} + \left(\dfrac{1}{3} - \dfrac{3}{4}\right) : \dfrac{5}{6}\)

\(= \left(\dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3} - \dfrac{3}{4}\right) : \dfrac{5}{6}\)

\(= \left[\left(\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3}\right) - \left(\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{4}\right)\right] : \dfrac{5}{6}\)

\(= (1 - 1) : \dfrac{5}{6} = 0\).

Không gộp thì phải tính hai ngoặc (\(\dfrac{5}{12}\) và \(-\dfrac{5}{12}\)), chia từng cái cho \(\dfrac{5}{6}\) rồi mới cộng.

✗ Sai

Chung số bị chia cũng gộp: \(\dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4} : \left(\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4}\right) = 1\).

✓ Đúng

Chỉ gộp các số bị chia khi chung số chia. Ở đây tính từng thương: \(\dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{2} + 3 = \dfrac{9}{2}\); hoặc đổi chia thành nhân rồi đặt thừa số chung: \(\dfrac{3}{4} \cdot (2 + 4) = \dfrac{9}{2}\).

🎯 Liên hệ nâng cao

Đề cương lớp 7 trường chuyên Trần Đại Nghĩa có nhiều bài "thực hiện phép tính hợp lý" nhiều tầng (hỗn số chia cho các tổng, phân số chồng phân số có tử và mẫu tỉ lệ nhau) và bài tính tổng dãy như \(\dfrac{2}{2 \cdot 5} + \dfrac{2}{5 \cdot 8} + \ldots\). Các dạng này ở bài Các dạng bài (Dạng 3 và Dạng 5).

5Tích bằng 0 và tìm \(x\) Lớp 7

Quy tắc

  • Tìm thành phần chưa biết: làm như lớp 6, chỉ khác là số có thể âm hoặc là phân số. Sáu dạng cơ bản (\(a \ne 0\) khi chia cho \(a\), \(b \ne 0\) khi chia cho \(b\)):
Đẳng thứcVai trò của ẩnCách tìmKết quả
\(x + a = b\)số hạngtổng − số hạng kia\(x = b - a\)
\(x - a = b\)số bị trừhiệu + số trừ\(x = b + a\)
\(a - x = b\)số trừsố bị trừ − hiệu\(x = a - b\)
\(a \cdot x = b\)thừa sốtích : thừa số kia\(x = b : a\)
\(x : a = b\)số bị chiathương · số chia\(x = b \cdot a\)
\(a : x = b\)số chiasố bị chia : thương\(x = a : b\)

Hai dòng tô đỏ hay bị làm nhầm thành \(b - a\) và \(b : a\). Ví dụ \(\dfrac{1}{2} - x = \dfrac{3}{4}\) thì \(x = \dfrac{1}{2} - \dfrac{3}{4} = -\dfrac{1}{4}\), không phải \(\dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{2}\).

  • Tích bằng 0: một tích bằng 0 khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

\(A \cdot B = 0 \;\Rightarrow\; A = 0 \;\text{ hoặc }\; B = 0\)

tách thành hai đẳng thức nhỏ, giải từng cái; đáp số thường có hai giá trị

Tìm \(x\): ba kiểu thường gặp

  1. a)

    \(x + \dfrac{2}{5} = -\dfrac{1}{3}\).

    Số hạng chưa biết = tổng − số hạng đã biết: \(x = -\dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{-5 - 6}{15} = -\dfrac{11}{15}\).

    Thử lại: \(-\dfrac{11}{15} + \dfrac{6}{15} = -\dfrac{5}{15} = -\dfrac{1}{3}\) ✓.

  2. b)

    \(\dfrac{3}{4} \cdot x = -\dfrac{9}{10}\).

    Thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết (rút gọn chéo 9 với 3, 4 với 10):

    \(x = -\dfrac{9}{10} : \dfrac{3}{4} = -\dfrac{9}{10} \cdot \dfrac{4}{3}\)

    \(= -\dfrac{3 \cdot 2}{5 \cdot 1} = -\dfrac{6}{5}\).

    Thử lại: \(\dfrac{3}{4} \cdot \left(-\dfrac{6}{5}\right) = -\dfrac{18}{20} = -\dfrac{9}{10}\) ✓.

  3. c)

    \(\left(x - \dfrac{2}{3}\right)\left(x + \dfrac{1}{2}\right) = 0\).

    Tích bằng 0 nên một trong hai thừa số bằng 0:

    \(x - \dfrac{2}{3} = 0 \Rightarrow x = \dfrac{2}{3}\), hoặc \(x + \dfrac{1}{2} = 0 \Rightarrow x = -\dfrac{1}{2}\).

    Thử lại với \(x = -\dfrac{1}{2}\): thừa số thứ hai bằng 0 nên tích bằng 0 ✓.

✗ Sai

Giải \(\left(x - \dfrac{2}{3}\right)\left(x + \dfrac{1}{2}\right) = 0\) chỉ được \(x = \dfrac{2}{3}\) (quên thừa số thứ hai).

✓ Đúng

Cho từng thừa số bằng 0: hai đáp số \(x = \dfrac{2}{3}\) hoặc \(x = -\dfrac{1}{2}\).

Tổng kết

Sáu điều cần nhớ

  1. Cộng, trừ: quy đồng về cùng mẫu dương, cộng trừ các tử có dấu, rút gọn kết quả đến tối giản. Có hỗn số hoặc số thập phân lẫn phân số thì đổi hết về phân số (\(-1\dfrac{1}{4} = -\dfrac{5}{4}\)).
  2. Nhân: tử với tử, mẫu với mẫu (rút gọn chéo trước). Chia: giữ số bị chia, đổi ":" thành "·", đảo số chia.
  3. Số nghịch đảo của \(x \ne 0\) là \(\dfrac{1}{x}\) (\(x \cdot \dfrac{1}{x} = 1\), giữ dấu); khác số đối \(-x\) (đổi dấu). Số 0 không có số nghịch đảo.
  4. Dấu "−" trước ngoặc: đổi dấu mọi số hạng trong ngoặc.
  5. Tính hợp lý: nhóm số hạng cùng mẫu, đặt thừa số chung, gộp thương chung số chia (chung số bị chia thì không gộp thành \(a : (b + c)\)).
  6. Tìm \(x\): dùng quy tắc thành phần chưa biết như lớp 6, cẩn thận với \(a - x = b \Rightarrow x = a - b\) và \(a : x = b \Rightarrow x = a : b\); \(A \cdot B = 0\) thì \(A = 0\) hoặc \(B = 0\) (thường có hai đáp số).
Có cần đổi số thập phân sang phân số không?

Nếu tất cả là số thập phân thì tính trực tiếp. Nếu có cả phân số mà phân số đó không đổi gọn được ra số thập phân (như \(\dfrac{1}{3} = 0{,}333\ldots\)) thì đổi số thập phân sang phân số: \(0{,}25 = \dfrac{1}{4}\), \(0{,}875 = \dfrac{7}{8}\).

Số đối và số nghịch đảo khác nhau thế nào?

Số đối của \(x\) là \(-x\) (tổng bằng 0, đổi dấu). Số nghịch đảo của \(x \ne 0\) là \(\dfrac{1}{x}\) (tích bằng 1, giữ dấu, đảo tử và mẫu). Ví dụ với \(-\dfrac{2}{3}\): số đối \(\dfrac{2}{3}\), số nghịch đảo \(-\dfrac{3}{2}\).

Hỗn số âm như \(-1\dfrac{1}{4}\) đổi thế nào cho đúng?

\(-1\dfrac{1}{4} = -\left(1 + \dfrac{1}{4}\right) = -\dfrac{5}{4}\). Dấu trừ đứng trước cả hỗn số, không phải \(-1 + \dfrac{1}{4} = -\dfrac{3}{4}\).

Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ — Lý thuyết trọng tâm — HomeStudy