Đa thức một biến — Lý thuyết trọng tâm

Trước khi bắt đầu

Bài 24 đã làm quen với biểu thức đại số. Bài này học loại biểu thức đại số gọn gàng nhất: chỉ có một biến, và biến chỉ xuất hiện dưới dạng lũy thừa với số mũ tự nhiên. Đó là đa thức một biến. Học xong bài này, em làm được:

  • Nhận biết đơn thức một biến, chỉ ra hệ số và bậc; cộng, trừ, nhân các đơn thức cùng biến.
  • Thu gọn và sắp xếp một đa thức một biến.
  • Tìm bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức.
  • Tính giá trị của đa thức; kiểm tra một số có là nghiệm không; tìm nghiệm của đa thức đơn giản (bài tìm hệ số để đa thức có nghiệm cho trước luyện ở bài Các dạng bài và ví dụ, Dạng 6).

Nhãn: Lớp 7 là kiến thức trong sách; Nâng cao là mở rộng ngoài sách, hay gặp trong đề trường chuyên.

Nhớ lại các bài trước

1. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số Lớp 7 · Bài 3

Giữ nguyên cơ số, cộng số mũ: \(x^2 \cdot x^3 = x^5\).

2. Thu gọn biểu thức Lớp 7 · Bài 24

Các số hạng "mấy lần \(x\)" gộp được với nhau: \(3x + 5x - 2x = (3 + 5 - 2)x = 6x\).

3. Giá trị của biểu thức Lớp 7 · Bài 24

Thay giá trị của biến vào mọi chỗ có biến, số âm đặt trong ngoặc, rồi tính đúng thứ tự.

4. Tích bằng 0 Lớp 7 · Bài 2

\(A \cdot B = 0\) khi \(A = 0\) hoặc \(B = 0\). Ví dụ \((x - 1)(x + 2) = 0\) thì \(x = 1\) hoặc \(x = -2\).

1Đơn thức một biến Lớp 7

Định nghĩa

Đơn thức một biến (gọi tắt là đơn thức) là biểu thức đại số có dạng tích của một số thực với một lũy thừa của biến.

  • Hệ số: số thực đó. Bậc: số mũ của lũy thừa của biến. Đơn thức \(-4x^3\) có hệ số \(-4\), bậc 3.
  • Không ghi hệ số 1, số mũ 1: \(x^2\) có hệ số 1; \(-x\) có hệ số \(-1\), bậc 1.
  • Một số khác 0 cũng là đơn thức, bậc 0: \(7 = 7x^0\).
  • Số 0 gọi là đơn thức không, không có bậc.

\(a \cdot x^n\)

a là hệ số (một số thực), n là bậc (một số tự nhiên) khi a khác 0.

Cộng, trừ, nhân đơn thức

  • Cộng, trừ hai đơn thức cùng bậc: cộng, trừ các hệ số, giữ nguyên lũy thừa của biến: \(2x^3 + 3x^3 = 5x^3\).
  • Nhân hai đơn thức (bậc tùy ý): nhân hai hệ số với nhau, nhân hai lũy thừa với nhau (cộng số mũ): \(2x^3 \cdot 3x^2 = 6x^5\).
  • Hai đơn thức khác bậc không cộng gộp được thành một đơn thức: \(2x^3 + 3x^2\) để nguyên.

Vì sao?

Cộng: \(2x^3 + 3x^3\) là "2 lần \(x^3\) cộng 3 lần \(x^3\)", tất cả là 5 lần \(x^3\) (tính chất phân phối). Nhân: \(2x^3 \cdot 3x^2 = (2 \cdot 3) \cdot (x^3 \cdot x^2) = 6x^5\) (giao hoán, kết hợp và quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số).

Ví dụ 1

Tính:

a) \(4x^3 - 7x^3 + x^3\)

b) \((-2x^2) \cdot (5x^3)\)

c) \(\dfrac{1}{2}x \cdot 6x^2\)

Lời giải:

a) Cùng bậc 3, cộng trừ hệ số: \(4x^3 - 7x^3 + x^3 = (4 - 7 + 1)x^3 = -2x^3\).

b) Nhân hệ số, cộng số mũ: \((-2x^2) \cdot (5x^3) = (-2 \cdot 5) \cdot x^{2 + 3} = -10x^5\).

c) Tương tự: \(\dfrac{1}{2}x \cdot 6x^2 = \left(\dfrac{1}{2} \cdot 6\right) \cdot x^{1 + 2} = 3x^3\).

Đáp số: a) \(-2x^3\); b) \(-10x^5\); c) \(3x^3\)

✗ Sai

\(2x^3 + 3x^3 = 5x^6\) (cộng cả số mũ).

✓ Đúng

\(2x^3 + 3x^3 = 5x^3\). Số mũ chỉ cộng khi nhân: \(2x^3 \cdot 3x^3 = 6x^6\).

💡

Ghi nhớ

CỘNG: CỘNG HỆ SỐ, GIỮ SỐ MŨ · NHÂN: NHÂN HỆ SỐ, CỘNG SỐ MŨ

2Đa thức một biến: thu gọn và sắp xếp Lớp 7

Định nghĩa

Đa thức một biến (gọi tắt là đa thức) là tổng của những đơn thức của cùng một biến.

  • Hạng tử: mỗi đơn thức trong tổng. Đa thức \(4x^3 + x^2 + 2x - 6\) có bốn hạng tử: \(4x^3\); \(x^2\); \(2x\); \(-6\).
  • Kí hiệu: dùng chữ in hoa kèm biến, như \(A(x)\), \(P(x)\), \(Q(y)\).
  • Một đơn thức cũng là một đa thức (chỉ có một hạng tử).
  • Số 0 cũng là một đa thức, gọi là đa thức không.

Thu gọn và sắp xếp

  • Thu gọn: cộng các hạng tử cùng bậc với nhau, cho tới khi không còn hai hạng tử nào cùng bậc.
  • Sắp xếp: viết các hạng tử theo lũy thừa giảm dần (hoặc tăng dần) của biến. Thường dùng lũy thừa giảm.
  • Dấu đi theo hạng tử: khi đổi chỗ, mỗi hạng tử mang theo dấu đứng trước nó.
Bốn thẻ bước thu gọn và sắp xếp đa thức 4 x bình phương trừ x mũ 3 cộng 2x trừ 3 x bình phương cộng 5 x mũ 3 trừ 6. Một: tô cùng màu các hạng tử cùng bậc. Hai: gom thành nhóm, bậc cao viết trước. Ba: cộng hệ số được 4 x mũ 3 cộng x bình phương cộng 2x trừ 6. Bốn: đọc kết quả, bậc 3, hệ số cao nhất 4, hệ số tự do âm 6
Hình 1. Thu gọn và sắp xếp: tô màu các hạng tử cùng bậc, gom lại, cộng hệ số.

Ví dụ 2

Thu gọn và sắp xếp đa thức \(P(x) = 4x^2 - x^3 + 2x - 3x^2 + 5x^3 - 6\) theo lũy thừa giảm của biến.

Lời giải:

Gom các hạng tử cùng bậc: \(P(x) = (-x^3 + 5x^3) + (4x^2 - 3x^2) + 2x - 6\).

Cộng hệ số: \(P(x) = 4x^3 + x^2 + 2x - 6\).

Kiểm tra lại (thay \(x = 1\): đa thức ban đầu bằng \(4 - 1 + 2 - 3 + 5 - 6 = 1\), đa thức thu gọn bằng \(4 + 1 + 2 - 6 = 1\) ✓).

Đáp số: \(P(x) = 4x^3 + x^2 + 2x - 6\)

💡

Ghi nhớ

GOM CÙNG BẬC → CỘNG HỆ SỐ → XẾP BẬC CAO TRƯỚC

3Bậc và các hệ số của đa thức Lớp 7

Định nghĩa

Trong một đa thức đã thu gọn và khác đa thức không:

  • Bậc của đa thức: bậc của hạng tử có bậc cao nhất.
  • Hệ số cao nhất: hệ số của hạng tử có bậc cao nhất.
  • Hệ số tự do: hệ số của hạng tử bậc 0 (hạng tử không chứa biến).
  • Lũy thừa vắng mặt có hệ số bằng 0: trong \(2x^4 - 3x^2 + x - 5\), hệ số của \(x^3\) là 0 (Hình 2).
  • Đa thức không không có bậc. Một số khác 0 là đa thức bậc 0.
Bảng hệ số của đa thức A(x) bằng 2 x mũ 4 trừ 3 x bình phương cộng x trừ 5. Hàng trên là các lũy thừa x mũ 4, x mũ 3, x bình phương, x, số. Hàng dưới là hệ số: 2, 0, âm 3, 1, âm 5. Lũy thừa bậc 3 vắng mặt nên hệ số bằng 0. Bậc 4, hệ số cao nhất 2, hệ số tự do âm 5
Hình 2. Bảng hệ số của \(A(x) = 2x^4 - 3x^2 + x - 5\): lũy thừa vắng mặt có hệ số 0.

Ví dụ 3

Tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức \(P(x) = 4x^3 + x^2 + 2x - 6\) (đã thu gọn ở Ví dụ 2).

Lời giải:

Hạng tử bậc cao nhất: \(4x^3\).

Vậy đa thức có bậc 3, hệ số cao nhất là 4.

Hạng tử không chứa biến: \(-6\).

Hệ số tự do là \(-6\) (lấy cả dấu trừ).

Đáp số: bậc 3; hệ số cao nhất 4; hệ số tự do \(-6\)

✗ Sai

Đa thức \(3x^5 + 2x^2 - 3x^5 - x + 7\) có bậc 5 (nhìn số mũ lớn nhất khi chưa thu gọn).

✓ Đúng

Thu gọn trước: \(3x^5 - 3x^5 = 0\), đa thức còn \(2x^2 - x + 7\). Bậc của nó là 2.

💡

Ghi nhớ

THU GỌN TRƯỚC, RỒI MỚI ĐỌC BẬC VÀ HỆ SỐ

4Giá trị và nghiệm của đa thức Lớp 7

Định nghĩa

  • Giá trị của đa thức: \(P(a)\) là giá trị của đa thức \(P(x)\) tại \(x = a\), tính bằng cách thay \(x\) bằng \(a\) như với mọi biểu thức đại số.
  • Nghiệm: nếu tại \(x = a\) đa thức \(P(x)\) có giá trị bằng 0, tức là \(P(a) = 0\), thì ta nói \(a\) (hoặc \(x = a\)) là một nghiệm của đa thức đó.
  • Số nghiệm: một đa thức có thể có một nghiệm, nhiều nghiệm, hoặc không có nghiệm nào.
  • Hệ số tự do bằng 0: đa thức chắc chắn có nghiệm \(x = 0\), vì mọi hạng tử còn lại đều chứa \(x\). Ví dụ \(5x^3 - 2x\) tại \(x = 0\) bằng 0.
  • Lập đa thức có nghiệm cho trước: muốn đa thức nhận \(a\) làm nghiệm, có thể lấy \(x - a\) (hay nhân thêm các thừa số dạng \(x - b\)); muốn đa thức không có nghiệm, có thể lấy \(x^2 + 1\).

\(P(a) = 0\)

a là nghiệm của P(x) khi và chỉ khi thay x = a thì đa thức bằng 0.

Ví dụ 4

Cho đa thức \(G(x) = x^2 - 4\). Trong các số \(2\); \(-2\); \(1\), số nào là nghiệm của \(G(x)\)?

Lời giải:

Thay từng số: \(G(2) = 2^2 - 4 = 0\)

\(G(-2) = (-2)^2 - 4 = 0\)

\(G(1) = 1^2 - 4 = -3\).

Kết luận: \(2\) và \(-2\) là nghiệm vì giá trị của đa thức tại đó bằng 0.

Số \(1\) không là nghiệm vì \(G(1) = -3\) khác 0.

Đáp số: \(2\) và \(-2\)

Ví dụ 5

Tìm nghiệm của các đa thức:

a) \(A(x) = 2x - 6\)

b) \(B(x) = x^2 + 1\)

Lời giải:

a) Cho đa thức bằng 0: \(2x - 6 = 0\) nên \(2x = 6\)

Suy ra \(x = 3\).

Thử lại: \(A(3) = 2 \cdot 3 - 6 = 0\) ✓.

b) Đánh giá: với mọi \(x\) ta có \(x^2 \ge 0\) nên \(x^2 + 1 \ge 1 > 0\).

Đa thức không bao giờ bằng 0, nên \(B(x)\) không có nghiệm.

Đáp số: a) \(x = 3\); b) không có nghiệm

✗ Sai

Tìm nghiệm của \(x^2 + 1\): cho \(x^2 = -1\) rồi viết \(x = -1\).

✓ Đúng

Không có số thực nào có bình phương bằng \(-1\) (thử \(x = -1\): \((-1)^2 + 1 = 2\), khác 0). Đa thức \(x^2 + 1\) không có nghiệm.

💡

Ghi nhớ

NGHIỆM = GIÁ TRỊ CỦA x LÀM ĐA THỨC BẰNG 0

🔗 Liên hệ

Các Bài 26–28 học cộng, trừ, nhân, chia đa thức một biến: lúc nào cũng thu gọn và sắp xếp trước rồi mới tính. Chuyên đề nâng cao "Đa thức và biểu thức có điều kiện" (CD10) dùng tiếp hai ý của bài này: giá trị \(P(1)\) bằng tổng các hệ số, và tìm hệ số để đa thức nhận một số cho trước làm nghiệm.

Tổng kết

Điều cần nhớ

  • Đơn thức một biến: tích của một số với một lũy thừa của biến; số đó là hệ số, số mũ là bậc. Số khác 0 là đơn thức bậc 0; số 0 không có bậc.
  • Cộng, trừ đơn thức cùng bậc: cộng, trừ hệ số, giữ số mũ. Nhân đơn thức: nhân hệ số, cộng số mũ.
  • Đa thức một biến: tổng các đơn thức cùng biến. Thu gọn bằng cách cộng các hạng tử cùng bậc; sắp xếp theo lũy thừa giảm.
  • Bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do chỉ đọc sau khi đã thu gọn; lũy thừa vắng mặt có hệ số 0.
  • \(a\) là nghiệm của \(P(x)\) khi \(P(a) = 0\). Đa thức có thể có một, nhiều hoặc không có nghiệm; hệ số tự do bằng 0 thì có nghiệm 0.
Nghiệm của đa thức có phải là \(P(0)\) không?

Không. \(P(0)\) là giá trị của đa thức khi \(x = 0\) (bằng hệ số tự do). Nghiệm là giá trị của \(x\) làm đa thức bằng 0. Với \(P(x) = x^2 - 3x + 2\): \(P(0) = 2\), còn nghiệm là \(x = 1\) và \(x = 2\).

Biểu thức \(\dfrac{1}{x} + 2\) có phải đa thức một biến không?

Không. Trong đa thức, biến chỉ xuất hiện dưới dạng lũy thừa với số mũ tự nhiên nhân với một số. \(\dfrac{1}{x}\) có biến ở mẫu nên không phải đơn thức.

Một đa thức có thể có nhiều nhất bao nhiêu nghiệm?

Số nghiệm của một đa thức (khác đa thức không) không vượt quá bậc của nó: đa thức bậc 1 có nhiều nhất 1 nghiệm, đa thức bậc 2 có nhiều nhất 2 nghiệm. Đây là kiến thức mở rộng, ở lớp 7 chỉ cần biết để tự soát kết quả, chưa chứng minh. Riêng đa thức không nhận mọi số làm nghiệm.