Cách dùng bài này
Bài gồm 6 dạng toán về đại lượng tỉ lệ nghịch và một phần ôn tập Chương VI. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp. Cuối bài có bảng "Thấy gì, dùng gì" để ôn nhanh.
Dạng 1. Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Hỏi "có tỉ lệ nghịch không?", "công thức nào cho thấy tỉ lệ nghịch?".
- Cho một bảng giá trị, hỏi hai đại lượng có tỉ lệ nghịch không.
- Cho hai đại lượng trong thực tế (vận tốc và thời gian, số người và số ngày), hỏi cặp nào tỉ lệ nghịch.
- Công thức dạng tổng không đổi (\(x + y = 10\)): một tăng, một giảm nhưng không phải tỉ lệ nghịch.
Hướng làm
- Bước 1
Có công thức: xem nó có đưa được về dạng \(y = \dfrac{a}{x}\) hay \(x \cdot y = a\) với \(a\) là hằng số khác 0 không.
- Bước 2
Có bảng: tính tích \(x \cdot y\) ở mọi cột.
Tất cả bằng nhau thì tỉ lệ nghịch.
Chỉ cần một cột khác là không.
- Bước 3
Bài thực tế: tìm đại lượng không đổi bằng tích của hai đại lượng đang xét, rồi viết công thức.
Ví dụ 1
a) Trong các công thức \(y = \dfrac{15}{x}\); \(y = 15 - x\); \(xy = -4\); \(y = \dfrac{x}{15}\), công thức nào cho thấy \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\)?
b) Các giá trị \(x = 1; 2; 4; 8\) ứng với \(y = 8; 4; 2; 1\). Hai đại lượng có tỉ lệ nghịch không?
c) Các giá trị \(x = 1; 2; 3\) ứng với \(y = 6; 3; 1\). Hai đại lượng có tỉ lệ nghịch không?
d) Trên quãng đường dài 120 km, vận tốc và thời gian đi có tỉ lệ nghịch với nhau không?
Lời giải:
a) So với dạng \(xy = a\): \(y = \dfrac{15}{x}\) (hệ số 15) và \(xy = -4\) (hệ số \(-4\)) là tỉ lệ nghịch.
Công thức \(y = 15 - x\) là tổng không đổi, \(y = \dfrac{x}{15}\) là tỉ lệ thuận: không phải tỉ lệ nghịch.
b) Tính tích từng cột: \(1 \cdot 8 = 2 \cdot 4 = 4 \cdot 2 = 8 \cdot 1 = 8\).
Mọi tích bằng nhau nên \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\), và \(y = \dfrac{8}{x}\).
c) Tính tích từng cột: \(1 \cdot 6 = 6\)
\(2 \cdot 3 = 6\)
\(3 \cdot 1 = 3\) khác 6.
Có một cột khác nên hai đại lượng không tỉ lệ nghịch.
d) Viết công thức: gọi \(v\) (km/h) là vận tốc, \(t\) (giờ) là thời gian thì \(v \cdot t = 120\).
Tích không đổi nên vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch với nhau, hệ số tỉ lệ 120.
Thử: \(v = 30\) thì \(t = 4\)
\(v = 60\) thì \(t = 2\).
Đáp số: a) \(y = \dfrac{15}{x}\) và \(xy = -4\); b) có; c) không; d) có
Ở câu c, chỉ thử hai cột đầu (\(1 \cdot 6 = 2 \cdot 3\)) rồi kết luận tỉ lệ nghịch.
Phải thử mọi cột. Cột thứ ba cho \(3 \cdot 1 = 3\) khác 6 nên không tỉ lệ nghịch.
Dạng 2. Tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức, tính giá trị tương ứng Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Cho biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch và một cặp giá trị tương ứng.
- Yêu cầu tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức, hoặc điền bảng.
- Giá trị cho là số âm: hệ số tỉ lệ âm thì hai giá trị tương ứng luôn trái dấu.
Hướng làm
- Bước 1
Tìm hệ số tỉ lệ từ cặp giá trị đã biết: \(a = x \cdot y\) (nhân, không chia).
- Bước 2
Viết công thức \(y = \dfrac{a}{x}\).
- Bước 3
Biết \(x\): tính \(y = a : x\).
Biết \(y\): tính \(x = a : y\).
Cả hai chiều đều lấy hệ số chia cho giá trị đã biết.
Thử lại bằng tích.
Ví dụ 2
Cho \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\). Khi \(x = 5\) thì \(y = 6\).
a) Tìm hệ số tỉ lệ và viết công thức.
b) Tính \(y\) khi \(x = -10\).
c) Tính \(x\) khi \(y = 7{,}5\).
Lời giải:
a) Hệ số tỉ lệ: \(a = x \cdot y = 5 \cdot 6 = 30\).
Công thức: \(y = \dfrac{30}{x}\).
b) Biết \(x\): \(y = \dfrac{30}{-10} = -3\).
c) Biết \(y\): \(x = \dfrac{30}{7{,}5} = 4\).
Kiểm tra lại: \(-10 \cdot (-3) = 30\) ✓
\(4 \cdot 7{,}5 = 30\) ✓.
Đáp số: a) \(a = 30\), \(y = \dfrac{30}{x}\); b) \(y = -3\); c) \(x = 4\)
Tìm hệ số như tỉ lệ thuận: \(a = \dfrac{y}{x} = \dfrac{6}{5}\).
Tỉ lệ nghịch thì hệ số tỉ lệ là tích: \(a = x \cdot y = 30\).
Dạng 3. Dùng tính chất với hai cặp giá trị Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Kí hiệu \(x_1, x_2\) và \(y_1, y_2\) là các giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Cho ba trong bốn giá trị, tìm giá trị còn lại.
- Cho tổng, hiệu hoặc một biểu thức của hai giá trị (như \(y_1 + y_2\), \(2x_1 - 3y_2\)) thay cho một giá trị.
- Tỉ số của \(y\) phải đảo lại so với tỉ số của \(x\).
Hướng làm
- Bước 1
Viết tính chất dạng tích: \(x_1 y_1 = x_2 y_2\).
Thay các giá trị đã biết.
- Bước 2
Đủ ba giá trị: giải ra giá trị thứ tư.
- Bước 3
Đề cho tổng, hiệu của hai giá trị cùng loại: đẳng thức \(m \cdot y_1 = n \cdot y_2\) đổi thành \(\dfrac{y_1}{n} = \dfrac{y_2}{m}\) rồi dùng dãy tỉ số bằng nhau.
Đề cho biểu thức lẫn cả \(x\) và \(y\): rút một ẩn theo ẩn kia rồi thay vào.
- Bước 4
Thử lại: hai tích \(x_1 y_1\) và \(x_2 y_2\) phải bằng nhau.
Ví dụ 3
Cho \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch; \(x_1, x_2\) là hai giá trị của \(x\); \(y_1, y_2\) là hai giá trị tương ứng của \(y\).
a) Biết \(x_1 = 2\), \(x_2 = 7\), \(y_1 = 35\). Tính \(y_2\).
b) Biết \(x_1 = 3\), \(x_2 = 5\) và \(y_1 + y_2 = 32\). Tính \(y_1, y_2\).
c) Biết \(x_2 = 2\), \(y_1 = 3\) và \(x_1 + y_2 = 10\). Tính \(x_1, y_2\).
Lời giải:
a) Tích bằng tích: \(x_2 y_2 = x_1 y_1\)
Tức \(7 \cdot y_2 = 2 \cdot 35\).
Suy ra \(y_2 = \dfrac{70}{7} = 10\).
Thử lại: \(2 \cdot 35 = 7 \cdot 10 = 70\) ✓.
b) Tích bằng tích: \(3y_1 = 5y_2\).
Đổi thành tỉ lệ thức: \(\dfrac{y_1}{5} = \dfrac{y_2}{3}\).
Dãy tỉ số bằng nhau: \(\dfrac{y_1}{5} = \dfrac{y_2}{3} = \dfrac{y_1 + y_2}{5 + 3} = \dfrac{32}{8} = 4\).
Vậy \(y_1 = 20\)
\(y_2 = 12\).
Thử lại: \(3 \cdot 20 = 5 \cdot 12 = 60\) ✓.
c) Tích bằng tích: \(x_1 y_1 = x_2 y_2\)
Tức \(3x_1 = 2y_2\).
Rút ra \(y_2 = \dfrac{3}{2}x_1\).
Thay vào điều kiện: \(x_1 + \dfrac{3}{2}x_1 = 10\)
Tức \(\dfrac{5}{2}x_1 = 10\).
Vậy \(x_1 = 4\)
\(y_2 = 6\).
Thử lại: \(4 + 6 = 10\) ✓
\(4 \cdot 3 = 2 \cdot 6 = 12\) ✓.
Đáp số: a) \(y_2 = 10\); b) \(y_1 = 20\), \(y_2 = 12\); c) \(x_1 = 4\), \(y_2 = 6\)
Ở câu a, lập tỉ lệ thức như tỉ lệ thuận: \(\dfrac{y_2}{y_1} = \dfrac{x_2}{x_1}\), ra \(y_2 = \dfrac{35 \cdot 7}{2} = 122{,}5\).
\(x\) tăng từ 2 lên 7 thì \(y\) phải giảm. Viết tích: \(7 \cdot y_2 = 2 \cdot 35\), ra \(y_2 = 10\).
Dạng 4. Bài toán thực tế về hai đại lượng tỉ lệ nghịch Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Cùng một công việc: số người (số máy) và số ngày, với năng suất như nhau.
- Cùng một quãng đường: vận tốc và thời gian.
- Cùng một số tiền: giá một đơn vị và số lượng mua được.
- Câu hỏi "sớm hơn mấy ngày", "cần thêm bao nhiêu người": tìm giá trị mới trước, rồi mới lấy hiệu.
- Ba đội cùng làm ba việc như nhau, cho hiệu hoặc tổng số máy: ba tích bằng nhau.
Hướng làm
- Bước 1
Tự hỏi "đại lượng này tăng thì đại lượng kia tăng hay giảm?" để chắc là tỉ lệ nghịch.
Nêu rõ đại lượng không đổi.
- Bước 2
Gọi ẩn kèm đơn vị.
Viết "tích bằng tích".
- Bước 3
Ba tích bằng nhau \(ma = nb = pc\)
Chia cả ba tích cho bội chung nhỏ nhất của \(m, n, p\) để được dãy tỉ số bằng nhau.
- Bước 4
Giải, thử lại bằng tích, trả lời đúng câu hỏi (giá trị mới hay phần chênh lệch).
Ví dụ 4
a) Tám người (năng suất như nhau) làm cỏ xong một thửa ruộng trong 15 ngày. Hỏi 10 người làm xong trong bao nhiêu ngày?
b) Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45 km/h hết 4 giờ. Muốn đi hết quãng đường đó trong 3 giờ thì ô tô phải đi với vận tốc bao nhiêu?
c) Một đội 18 máy cày (cùng năng suất) dự định cày xong cánh đồng trong 10 ngày. Nếu được bổ sung 6 máy thì đội cày xong sớm hơn mấy ngày?
d) Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45 km/h rồi quay về A với vận tốc 36 km/h. Cả đi lẫn về hết 4,5 giờ. Tính thời gian đi, thời gian về và quãng đường AB.
Lời giải:
a) Tích bằng tích: gọi \(x\) (ngày) là thời gian 10 người làm xong.
Cùng một công việc nên số người và số ngày tỉ lệ nghịch: \(10 \cdot x = 8 \cdot 15\).
Suy ra \(x = \dfrac{120}{10} = 12\) (ngày).
b) Tích bằng tích: gọi \(v\) (km/h) là vận tốc cần tìm.
Cùng quãng đường nên vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch: \(v \cdot 3 = 45 \cdot 4\).
Suy ra \(v = \dfrac{180}{3} = 60\) (km/h).
c) Tìm thời gian mới: số máy lúc sau là \(18 + 6 = 24\).
Gọi \(x\) (ngày) là thời gian 24 máy cày xong: \(24 \cdot x = 18 \cdot 10\).
Suy ra \(x = \dfrac{180}{24} = 7{,}5\) (ngày).
Trả lời câu hỏi: sớm hơn \(10 - 7{,}5 = 2{,}5\) (ngày).
d) Tích bằng tích: gọi \(t_1, t_2\) (giờ) là thời gian đi và về.
Cùng quãng đường nên \(45t_1 = 36t_2\).
Chia hai vế cho 180: \(\dfrac{t_1}{4} = \dfrac{t_2}{5}\).
Dãy tỉ số bằng nhau: \(\dfrac{t_1}{4} = \dfrac{t_2}{5} = \dfrac{t_1 + t_2}{4 + 5} = \dfrac{4{,}5}{9} = 0{,}5\).
Vậy \(t_1 = 2\)
\(t_2 = 2{,}5\).
Quãng đường: \(45 \cdot 2 = 90\) (km).
Thử lại: \(36 \cdot 2{,}5 = 90\) ✓.
Đáp số: a) 12 ngày; b) 60 km/h; c) 2,5 ngày; d) đi 2 giờ, về 2,5 giờ, AB dài 90 km
Ví dụ 5
Ba đội máy cày (các máy cùng năng suất) cày ba cánh đồng có diện tích như nhau. Đội thứ nhất cày xong trong 3 ngày, đội thứ hai trong 5 ngày, đội thứ ba trong 6 ngày. Biết đội thứ nhất nhiều hơn đội thứ hai 4 máy. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
Lời giải:
Gọi \(a, b, c\) là số máy của ba đội.
Cùng diện tích nên số máy và số ngày tỉ lệ nghịch.
Ba tích bằng nhau: \(3a = 5b = 6c\).
Chia cho BCNN(3, 5, 6) = 30: \(\dfrac{3a}{30} = \dfrac{5b}{30} = \dfrac{6c}{30}\)
Tức \(\dfrac{a}{10} = \dfrac{b}{6} = \dfrac{c}{5}\) (Hình 4).
Dùng hiệu: \(\dfrac{a}{10} = \dfrac{b}{6} = \dfrac{c}{5} = \dfrac{a - b}{10 - 6} = \dfrac{4}{4} = 1\).
Vậy \(a = 10\)
\(b = 6\)
\(c = 5\).
Thử lại: \(3 \cdot 10 = 5 \cdot 6 = 6 \cdot 5 = 30\) ✓
\(10 - 6 = 4\) ✓.
Đáp số: 10 máy; 6 máy; 5 máy
Ở Ví dụ 5, viết \(\dfrac{a}{3} = \dfrac{b}{5} = \dfrac{c}{6}\) (số máy tỉ lệ thuận với số ngày). Khi đó đội làm lâu nhất lại có nhiều máy nhất.
Cùng diện tích: đội nhiều máy thì xong sớm. Số máy tỉ lệ nghịch với số ngày: \(3a = 5b = 6c\).
Dạng 5. Chia một số thành các phần tỉ lệ nghịch Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Cụm từ "chia … thành các phần tỉ lệ nghịch với …".
- Đề cho hiệu hai phần thay cho tổng.
- Có ba số tỉ lệ trở lên: không được chỉ đảo thứ tự các số, phải lấy số nghịch đảo.
Hướng làm
- Bước 1
Gọi các phần là \(x, y, z\).
Tỉ lệ nghịch với \(a, b, c\) nghĩa là \(ax = by = cz\).
- Bước 2
Đổi về tỉ lệ thuận với \(\dfrac{1}{a}, \dfrac{1}{b}, \dfrac{1}{c}\), rồi nhân với mẫu chung để được các số nguyên.
- Bước 3
Dùng dãy tỉ số bằng nhau với tổng (hoặc hiệu) đề cho, tìm giá trị một phần rồi nhân lại.
- Bước 4
Thử lại hai điều: tổng đúng, và các tích \(ax, by, cz\) bằng nhau.
Ví dụ 6
a) Chia số 180 thành ba phần tỉ lệ nghịch với 3; 4; 6.
b) Hai số tỉ lệ nghịch với 2 và 7, số lớn hơn số bé 30. Tìm hai số đó.
Lời giải:
a) Đổi về tỉ lệ thuận: ba phần \(x, y, z\) tỉ lệ thuận với \(\dfrac{1}{3}; \dfrac{1}{4}; \dfrac{1}{6}\).
Nhân cả ba số với 12 được \(4; 3; 2\) (Hình 5).
Dãy tỉ số bằng nhau: \(\dfrac{x}{4} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{2} = \dfrac{x + y + z}{4 + 3 + 2} = \dfrac{180}{9} = 20\).
Vậy \(x = 80\)
\(y = 60\)
\(z = 40\).
Thử lại: \(80 + 60 + 40 = 180\) ✓
\(3 \cdot 80 = 4 \cdot 60 = 6 \cdot 40 = 240\) ✓.
b) Đổi về tỉ lệ thuận: gọi hai số là \(x, y\) với \(2x = 7y\).
Chia hai vế cho 14: \(\dfrac{x}{7} = \dfrac{y}{2}\).
Số ứng với 7 phần là số lớn.
Trừ tử, trừ mẫu: \(\dfrac{x}{7} = \dfrac{y}{2} = \dfrac{x - y}{7 - 2} = \dfrac{30}{5} = 6\).
Vậy \(x = 42\)
\(y = 12\).
Thử lại: \(42 - 12 = 30\) ✓
\(2 \cdot 42 = 7 \cdot 12 = 84\) ✓.
Đáp số: a) 80; 60; 40; b) 42 và 12
Ở câu a, chia 180 tỉ lệ thuận với 3; 4; 6 (quên chữ "nghịch"). Khi đó phần ứng với số 6 lại lớn nhất.
Tỉ lệ nghịch: số tỉ lệ càng lớn thì phần càng nhỏ. Phần ứng với 6 là phần nhỏ nhất (40), phần ứng với 3 là phần lớn nhất (80).
Dạng 6. Phân biệt thuận – nghịch và quan hệ nối tiếp Nâng cao
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Nhiều cặp đại lượng, hỏi cặp nào tỉ lệ thuận, cặp nào tỉ lệ nghịch.
- Ba đại lượng nối nhau: \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\), \(z\) tỉ lệ nghịch với \(y\), hỏi quan hệ giữa \(z\) và \(x\).
- Không được đoán: "nghịch của nghịch" phải thay công thức vào mới biết.
Hướng làm
- Bước 1
Phân biệt: gấp đôi một đại lượng, đại lượng kia gấp đôi (thuận), giảm một nửa (nghịch), hay không phải cả hai.
- Bước 2
Nối tiếp: viết từng công thức rồi thay công thức này vào công thức kia, rút gọn.
- Bước 3
Đọc kết quả: dạng \(z = kx\) là tỉ lệ thuận, dạng \(z = \dfrac{k}{x}\) là tỉ lệ nghịch.
Thử lại bằng một giá trị cụ thể.
Ví dụ 7
Mỗi cặp đại lượng sau tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, hay không thuộc loại nào?
a) Số vòi nước (chảy như nhau) và thời gian chảy đầy một bể.
b) Số lít xăng và số tiền mua xăng (giá không đổi).
c) Số tiền đã tiêu và số tiền còn lại trong một khoản tiền.
Lời giải:
a) Tỉ lệ nghịch: gấp đôi số vòi thì thời gian chảy đầy bể giảm một nửa (tích số vòi và thời gian bằng lượng nước của bể, không đổi).
b) Tỉ lệ thuận: gấp đôi số lít thì số tiền gấp đôi (tỉ số tiền và số lít bằng giá một lít, không đổi).
c) Không thuộc loại nào: tiêu thêm thì còn lại ít đi, nhưng cái không đổi là tổng hai số tiền, không phải tích.
Đáp số: a) tỉ lệ nghịch; b) tỉ lệ thuận; c) không thuộc loại nào
Ví dụ 8
Cho \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ 20, và \(z\) tỉ lệ nghịch với \(y\) theo hệ số tỉ lệ 5. Hỏi \(z\) và \(x\) tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ bằng bao nhiêu? Tính \(z\) khi \(x = 8\).
Lời giải:
Viết công thức: \(y = \dfrac{20}{x}\) và \(z = \dfrac{5}{y}\).
Thay vào nhau: \(z = 5 : y = 5 : \dfrac{20}{x} = 5 \cdot \dfrac{x}{20} = \dfrac{1}{4}x\).
Vậy \(z\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(\dfrac{1}{4}\).
Thay số: \(x = 8\) thì \(z = \dfrac{1}{4} \cdot 8 = 2\).
Kiểm tra lại: \(x = 8\) thì \(y = \dfrac{20}{8} = 2{,}5\)
Rồi \(z = \dfrac{5}{2{,}5} = 2\) ✓.
Đáp số: tỉ lệ thuận, hệ số tỉ lệ \(\dfrac{1}{4}\); \(z = 2\)
Ở Ví dụ 8: "nghịch rồi lại nghịch thì vẫn nghịch, hệ số \(20 \cdot 5 = 100\)".
\(x\) tăng thì \(y\) giảm, \(y\) giảm thì \(z\) tăng: \(z\) và \(x\) cùng tăng. Thay công thức: \(z = \dfrac{1}{4}x\), tỉ lệ thuận, hệ số \(\dfrac{5}{20} = \dfrac{1}{4}\).
Ôn tập Chương VI
Chương VI có bốn bài nối nhau. Bảng dưới cho biết mỗi kiểu bài ôn tập dùng công cụ của bài nào.
| Kiểu bài | Công cụ | Học ở |
|---|---|---|
| Tìm số chưa biết trong một tỉ lệ thức; lập tỉ lệ thức từ đẳng thức | Tích trung tỉ bằng tích ngoại tỉ | Bài 20 |
| Tìm \(x, y, z\) biết tỉ lệ và một tổng, hiệu | Tính chất dãy tỉ số bằng nhau | Bài 21 |
| Tìm \(x, y, z\) biết tỉ lệ và một tích, tổng bình phương; chứng minh tỉ lệ thức | Đặt tỉ số chung bằng \(k\) | Bài 21 |
| Hai đại lượng cùng gấp lên; chia theo tỉ lệ | \(y = ax\), tỉ số không đổi | Bài 22 |
| Một gấp lên, một giảm đi; ba tích bằng nhau | \(xy = a\), tích không đổi | Bài 23 |
Với bài về hai đại lượng, hãy hỏi trước: cái gì giữ nguyên? Giữ nguyên tỉ số (giá một quyển vở, quãng đường mỗi giờ) thì tỉ lệ thuận. Giữ nguyên tích (cùng một công việc, cùng quãng đường, cùng số tiền) thì tỉ lệ nghịch. Chỉ giữ nguyên tổng hoặc hiệu thì không phải cả hai.
Ví dụ 9 Nâng cao
Cho ba số \(a, b, c\) thỏa mãn \(\dfrac{a}{b + c} = \dfrac{b}{c + a} = \dfrac{c}{a + b}\) (các mẫu khác 0). Tính giá trị của mỗi tỉ số.
Lời giải:
Cộng các tử và cộng các mẫu được \(a + b + c\) và \(2(a + b + c)\).
Tính chất dãy tỉ số bằng nhau chỉ dùng được khi mẫu mới khác 0, nên phải xét hai trường hợp.
Trường hợp 1 – Tổng khác 0: \(a + b + c \ne 0\).
Khi đó mỗi tỉ số bằng \(\dfrac{a + b + c}{2(a + b + c)} = \dfrac{1}{2}\).
Trường hợp 2 – Tổng bằng 0: \(a + b + c = 0\).
Khi đó \(b + c = -a\)
Nên \(\dfrac{a}{b + c} = \dfrac{a}{-a} = -1\).
Tương tự hai tỉ số kia cũng bằng \(-1\).
Thử bằng số: \(a = b = c = 2\) cho \(\dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2}\) ✓.
Với \(a = 1\), \(b = 2\)
\(c = -3\) được \(\dfrac{1}{-1} = \dfrac{2}{-2} = \dfrac{-3}{3} = -1\) ✓.
Đáp số: \(\dfrac{1}{2}\) (khi \(a + b + c \ne 0\)) hoặc \(-1\) (khi \(a + b + c = 0\))
Ở Ví dụ 9, cộng tử, cộng mẫu rồi kết luận ngay mỗi tỉ số bằng \(\dfrac{1}{2}\), bỏ sót trường hợp \(a + b + c = 0\).
Trước khi cộng các mẫu, kiểm tra mẫu mới có thể bằng 0 không. Nếu có thể, xét riêng trường hợp đó.
Tổng kết các dạng
Thấy gì, dùng gì
| Dấu hiệu trong đề | Cách làm | Bẫy hay gặp |
|---|---|---|
| "Có tỉ lệ nghịch không?", cho công thức hoặc bảng (Dạng 1) | Đưa về \(xy = a\); với bảng thì tính tích ở mọi cột | Thấy một tăng, một giảm là kết luận tỉ lệ nghịch; chỉ thử hai cột |
| Cho một cặp giá trị tương ứng, tìm hệ số, điền bảng (Dạng 2) | \(a = x \cdot y\); giá trị còn thiếu bằng \(a\) chia cho giá trị đã biết | Lấy hệ số bằng \(\dfrac{y}{x}\) như tỉ lệ thuận |
| Có \(x_1, x_2, y_1, y_2\); cho tổng, hiệu (Dạng 3) | Viết \(x_1 y_1 = x_2 y_2\), đổi thành dãy tỉ số nếu cần | Lập \(\dfrac{x_1}{x_2} = \dfrac{y_1}{y_2}\) như tỉ lệ thuận |
| Cùng công việc, cùng quãng đường, cùng số tiền (Dạng 4) | Tích bằng tích; ba tích bằng nhau thì chia cho bội chung nhỏ nhất | Lập tỉ lệ thức thuận; trả lời giá trị mới thay vì phần chênh lệch |
| "Chia … tỉ lệ nghịch với …" (Dạng 5) | Lấy số nghịch đảo, đổi về số nguyên, chia tỉ lệ thuận | Chỉ đảo thứ tự các số; quên chữ "nghịch" |
| Nhiều cặp đại lượng; quan hệ nối tiếp (Dạng 6) | Thử gấp đôi; thay công thức vào nhau | Đoán "nghịch của nghịch vẫn là nghịch" |
| Dãy tỉ số có mẫu là tổng các chữ (Ôn tập) | Xét tổng khác 0 và tổng bằng 0 | Bỏ sót trường hợp tổng bằng 0 |
HomeStudy