Cách dùng bài này
Bài gồm 3 dạng về định lí và chứng minh, cộng 2 dạng ôn tập Chương III. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp.
- Chứng minh tổng quát: đề không cho số thì đặt chữ (\(\alpha\), \(\beta\)) cho góc, làm như bài có số.
- Thử bằng số: sau khi chứng minh, thay một số cụ thể để kiểm tra. Thử số không thay được chứng minh.
- Ghi lý do: mỗi bước một lý do trong ngoặc; không dùng tổng ba góc của tam giác, không dùng tổng các góc quanh một điểm (chưa học).
Kiến thức dùng trong bài ở bài "Lý thuyết trọng tâm" và ở Bài 8, 9, 10. Nhãn Nâng cao là phần mở rộng ngoài sách.
Dạng 1. Ghi giả thiết, kết luận Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Yêu cầu "vẽ hình, ghi GT, KL".
- Hỏi phần nào là giả thiết, phần nào là kết luận của một định lí.
- Yêu cầu viết định lí dưới dạng "Nếu … thì …".
Hướng làm
- Bước 1
Viết lại định lí dưới dạng "Nếu … thì …" (thêm chữ "nếu", "thì" khi cần).
Điều đã cho đứng sau "Nếu", điều phải chứng minh đứng sau "thì".
- Bước 2
Vẽ hình, đặt tên.
Ghi GT, KL bằng kí hiệu (\(\parallel\), \(\perp\), kí hiệu góc).
- Bước 3
Soát lại: GT đã đủ mọi điều kiện của phần "Nếu" chưa (kể cả chữ "phân biệt", "đối đỉnh", "nằm giữa")?
Ví dụ 1
Viết mỗi định lí sau dưới dạng "Nếu … thì …" rồi ghi GT, KL:
a) Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
b) Tia phân giác của một góc tạo với hai cạnh của góc hai góc bằng nhau.
c) Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.
Lời giải:
a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.
GT: a, b phân biệt
\(a \perp c\)
\(b \perp c\).
KL: \(a \parallel b\).
b) Nếu một tia là tia phân giác của một góc thì nó tạo với hai cạnh của góc hai góc bằng nhau.
GT: Oz là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\).
KL: \(\widehat{xOz} = \widehat{zOy}\).
c) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.
GT: \(a \parallel b\)
\(c \perp a\).
KL: \(c \perp b\).
Kết luận: GT là phần sau "Nếu", KL là phần sau "thì"
b) GT: \(\widehat{xOz} = \widehat{zOy}\). KL: Oz là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\).
Đó là đổi chỗ GT và KL, thành một khẳng định khác (và khẳng định đó sai, xem Dạng 3). Điều đã cho là "Oz là tia phân giác"; điều suy ra là hai góc bằng nhau.
Ví dụ 1b: định lí có nhiều điều kiện
Ghi GT, KL của định lí: "Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau."
Lời giải:
Viết lại: "Nếu Om, On lần lượt là tia phân giác của hai góc đối đỉnh xOy và x'Oy' thì Om, On là hai tia đối nhau."
GT: \(\widehat{xOy}\) và \(\widehat{x'Oy'}\) đối đỉnh
Om là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\)
On là tia phân giác của \(\widehat{x'Oy'}\).
KL: Om, On đối nhau (\(\widehat{mOn} = 180^\circ\)).
Kết luận: GT gồm ba điều kiện, KL là \(\widehat{mOn} = 180^\circ\)
Ghi thiếu GT: chỉ ghi "Om, On là tia phân giác" mà quên "hai góc đối đỉnh".
GT phải chứa mọi điều kiện của phần "Nếu"; thiếu điều kiện "đối đỉnh" thì không chứng minh được KL.
Dạng 2. Chứng minh định lí: lý do của từng bước Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Yêu cầu chứng minh một định lí (phát biểu bằng lời, không có số).
- Cho sẵn các bước, hỏi lý do của một bước, thứ tự các bước, hoặc bước nào sai.
Hướng làm
- Bước 1
Vẽ hình, ghi GT, KL.
Đặt chữ (\(\alpha\)) cho góc chưa biết số đo.
- Bước 2
Đi ngược từ KL: "muốn có KL thì cần gì?" cho tới khi gặp điều có trong GT hoặc đã biết.
- Bước 3
Viết xuôi từ GT tới KL, mỗi bước một lý do.
Soát ba điều: không bước nào dùng KL làm lý do
Mỗi bước chỉ dùng các bước đứng trước
Lý do đúng với vị trí của góc (cùng đỉnh mới nói kề bù, đối đỉnh).
- Bước 4
Thử bằng số để kiểm tra lại.
Ví dụ 2
Chứng minh định lí ở Ví dụ 1b: "Hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh là hai tia đối nhau."
Lời giải:
Đặt \(\widehat{xOy} = \alpha\).
Khi đó \(\widehat{x'Oy'} = \alpha\) (đối đỉnh).
\(\widehat{mOy} = \dfrac{\alpha}{2}\) (Om là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\)).
\(\widehat{x'On} = \dfrac{\alpha}{2}\) (On là tia phân giác của \(\widehat{x'Oy'}\)).
\(\widehat{yOx'} = 180^\circ - \alpha\) (kề bù với \(\widehat{xOy}\)).
Tia Oy nằm giữa hai tia Om, Ox'
Tia Ox' nằm giữa hai tia Oy, On, nên:
\(\widehat{mOn} = \dfrac{\alpha}{2} + (180^\circ - \alpha) + \dfrac{\alpha}{2} = 180^\circ\).
Vậy Om, On là hai tia đối nhau.
Thử bằng số (Hình 4): \(\alpha = 80^\circ\)
\(40^\circ + 100^\circ + 40^\circ = 180^\circ\) ✓.
Kết luận: \(\widehat{mOn} = 180^\circ\), Om và On là hai tia đối nhau
Chứng minh chỉ với \(\alpha = 80^\circ\) rồi kết luận định lí đúng.
Ví dụ số chỉ để kiểm tra; chứng minh phải dùng chữ \(\alpha\) để đúng với mọi trường hợp.
Ví dụ 2b: điền lý do, sắp thứ tự các bước
Cho Oz là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\), Oz' là tia đối của tia Oz. Chứng minh \(\widehat{xOz'} = \widehat{yOz'}\). Các bước đã bị xáo trộn và bỏ trống lý do:
(1) \(\widehat{xOz'} = \widehat{yOz'}\).
(2) \(\widehat{xOz'} = 180^\circ - \widehat{xOz}\) và \(\widehat{yOz'} = 180^\circ - \widehat{zOy}\).
(3) \(\widehat{xOz} = \widehat{zOy}\).
Sắp xếp lại và nêu lý do của từng bước.
Lời giải:
Thứ tự đúng: (3) → (2) → (1).
(3) \(\widehat{xOz} = \widehat{zOy}\) (Oz là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\): giả thiết).
(2) \(\widehat{xOz'} = 180^\circ - \widehat{xOz}\) (kề bù: chung cạnh Ox, hai tia Oz, Oz' đối nhau).
Tương tự \(\widehat{yOz'} = 180^\circ - \widehat{zOy}\) (kề bù).
(1) Hai góc cùng bằng \(180^\circ\) trừ hai góc bằng nhau, nên \(\widehat{xOz'} = \widehat{yOz'}\) (từ bước (3) và (2)).
Thử bằng số: \(\widehat{xOy} = 80^\circ\)
\(\widehat{xOz} = \widehat{zOy} = 40^\circ\)
\(\widehat{xOz'} = \widehat{yOz'} = 140^\circ\) ✓.
Kết luận: (3) → (2) → (1); lý do: giả thiết, kề bù, hai bước trước
Ví dụ 2c: tìm bước có lý do sai
Bạn An giải: "Cho \(AB \parallel DE\), \(\widehat{ABC} = 28^\circ\), \(\widehat{CED} = 42^\circ\) (C nằm giữa hai đường thẳng).
(1) Kẻ tia Cm song song với AB.
(2) \(Cm \parallel DE\) vì cùng vuông góc với AB.
(3) \(\widehat{BCm} = 28^\circ\) (so le trong).
(4) \(\widehat{mCE} = 42^\circ\) (so le trong), nên \(\widehat{BCE} = 70^\circ\)."
Bước nào có lý do sai? Sửa lại.
Lời giải:
Bước (2) sai lý do.
Cm và DE không vuông góc với AB.
Lý do đúng: \(Cm \parallel AB\) và \(DE \parallel AB\), nên \(Cm \parallel DE\) (cùng song song với AB).
Các bước (1), (3), (4) đúng
Đáp số \(70^\circ\) đúng.
Tuy vậy một bước sai lý do vẫn là một bước sai.
Kết luận: Bước (2); sửa thành "cùng song song với AB"
Đáp số đúng thì cả bài đúng, không cần soát lý do.
Mỗi bước được chấm cả khẳng định lẫn lý do. Soát từng lý do: hai góc khác đỉnh thì không thể "đối đỉnh" hay "kề bù"; "cùng vuông góc" khác "cùng song song".
Ví dụ 2d: định lí dùng cả tính chất lẫn dấu hiệu
Vẽ hình, ghi GT, KL và chứng minh định lí: "Nếu hai đường thẳng song song thì các tia phân giác của một cặp góc đồng vị song song với nhau."
Lời giải:
GT: \(a \parallel b\)
C cắt a tại A, cắt b tại B
\(\widehat{A_2}\) và \(\widehat{B_2}\) đồng vị
Am là tia phân giác của \(\widehat{A_2}\)
Bn là tia phân giác của \(\widehat{B_2}\).
KL: \(Am \parallel Bn\).
Chứng minh. \(\widehat{A_2} = \widehat{B_2}\) (\(a \parallel b\), hai góc đồng vị).
Góc giữa Am và c bằng \(\dfrac{\widehat{A_2}}{2}\) (Am là tia phân giác).
Góc giữa Bn và c bằng \(\dfrac{\widehat{B_2}}{2}\) (Bn là tia phân giác).
Hai góc này bằng nhau và ở vị trí đồng vị (cát tuyến c), nên \(Am \parallel Bn\) (dấu hiệu nhận biết).
Thử bằng số (Hình 5): \(\widehat{A_2} = \widehat{B_2} = 70^\circ\)
Hai nửa góc cùng bằng \(35^\circ\) ✓.
Kết luận: \(Am \parallel Bn\)
Dạng 3. Khẳng định đúng hay sai: phản ví dụ, định lí đảo Nâng cao
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Hỏi "khẳng định nào là định lí", "khẳng định sau đúng hay sai".
- Yêu cầu chỉ ra phản ví dụ.
- Yêu cầu phát biểu định lí đảo.
Hướng làm
- Bước 1
Tách GT và KL của khẳng định.
So với điều đã học.
- Bước 2
Nếu nghi sai, tìm một trường hợp có GT mà không có KL.
Kiểm tra lại: trường hợp đó đã thỏa mãn GT chưa?
- Bước 3
Định lí đảo: đổi chỗ GT và KL (không phủ định), rồi xét đúng – sai lại từ đầu.
Ví dụ 3
Phát biểu khẳng định đảo của "Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau". Khẳng định đảo đó đúng hay sai?
Lời giải:
Khẳng định đảo: "Nếu hai góc bằng nhau thì chúng đối đỉnh."
Sai.
Phản ví dụ: tia Oz là tia phân giác của \(\widehat{xOy} = 80^\circ\) thì \(\widehat{xOz} = \widehat{zOy} = 40^\circ\)
Nhưng hai góc này chung cạnh Oz, không đối đỉnh.
Kết luận: khẳng định đảo sai
Định lí đúng thì khẳng định đảo cũng đúng.
Không nhất thiết: đảo của "đối đỉnh ⇒ bằng nhau" sai, còn đảo của "song song ⇒ so le trong bằng nhau" đúng.
Ví dụ 3b: khẳng định nào là định lí?
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Nếu sai, chỉ ra một phản ví dụ.
a) Nếu hai góc bù nhau thì chúng kề bù.
b) Nếu một tia tạo với hai cạnh của một góc hai góc bằng nhau thì tia đó là tia phân giác của góc.
c) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Lời giải:
a) Sai.
Phản ví dụ: hai góc \(60^\circ\) và \(120^\circ\) ở hai đỉnh khác nhau.
Tổng bằng \(180^\circ\) (bù nhau) nhưng không chung cạnh, nên không kề bù.
b) Sai.
Phản ví dụ: \(\widehat{xOy} = 80^\circ\)
Oz là tia phân giác, Oz' là tia đối của Oz.
Khi đó \(\widehat{xOz'} = \widehat{yOz'} = 140^\circ\) (Ví dụ 2b), nhưng Oz' không nằm giữa Ox, Oy nên không phải tia phân giác của \(\widehat{xOy}\).
c) Đúng: đây là nhận xét đã học ở Bài 10, nên là một định lí.
Kết luận: a) sai; b) sai; c) đúng
a) Phản ví dụ: hai góc \(50^\circ\) và \(100^\circ\) không kề bù.
\(50^\circ + 100^\circ = 150^\circ\): hai góc này không bù nhau, tức chưa thỏa mãn giả thiết. Phản ví dụ phải là hai góc bù nhau mà không kề bù.
Đảo của "Nếu hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau" là "Nếu hai đường thẳng không song song thì hai góc so le trong không bằng nhau".
Đổi chỗ, không phủ định: "Nếu hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng song song". Đây chính là dấu hiệu nhận biết của Bài 9.
Dạng 4. Ôn tập: các tia chung gốc (tia phân giác, đối đỉnh, tia đối) Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Nhiều tia chung gốc O: tia đối, tia vuông góc, tia phân giác.
- Hai đường thẳng cắt nhau, cho tổng hoặc hiệu hai trong bốn góc.
- Yêu cầu chứng minh tia phân giác, hai tia đối nhau, hai góc đối đỉnh.
Hướng làm
- Bước 1
Vẽ hình đúng vị trí (trong góc, cùng hay khác nửa mặt phẳng).
Nhiều tia cùng một nửa mặt phẳng: tính góc của mọi tia với cùng một tia gốc để so sánh.
- Bước 2
Tính từng góc bằng kề bù, đối đỉnh, tia phân giác
Cộng hay trừ thì nêu tia nằm giữa trước.
- Bước 3
Chứng minh:
- tia phân giác: nằm giữa + hai góc bằng nhau;
- hai tia đối nhau: góc giữa chúng bằng \(180^\circ\), hoặc tia này trùng với tia đối của tia kia;
- hai góc đối đỉnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
Ví dụ 4
Cho \(\widehat{AOB} = 120^\circ\). Trong góc đó vẽ tia OC vuông góc với OA và tia OD vuông góc với OB.
a) Tính \(\widehat{COD}\).
b) Gọi Ot là tia phân giác của \(\widehat{COD}\). Chứng minh Ot cũng là tia phân giác của \(\widehat{AOB}\).
Lời giải:
a) Tia OC nằm giữa hai tia OA, OB, nên \(\widehat{COB} = 120^\circ - 90^\circ = 30^\circ\).
Tia OD nằm giữa hai tia OA, OB, nên \(\widehat{AOD} = 120^\circ - 90^\circ = 30^\circ\).
Hai tia OC, OD cùng nằm trên nửa mặt phẳng bờ OB chứa A và \(30^\circ < 90^\circ\), nên tia OC nằm giữa hai tia OB, OD.
\(\widehat{COD} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ\).
b) \(\widehat{DOt} = \widehat{tOC} = 60^\circ : 2 = 30^\circ\) (Ot là tia phân giác của \(\widehat{COD}\)).
Tia OD nằm giữa hai tia OA, Ot, nên \(\widehat{AOt} = 30^\circ + 30^\circ = 60^\circ\).
Tia OC nằm giữa hai tia Ot, OB, nên \(\widehat{tOB} = 30^\circ + 30^\circ = 60^\circ\).
Tia Ot nằm giữa hai tia OA, OB và \(\widehat{AOt} = \widehat{tOB} = 60^\circ\), nên Ot là tia phân giác của \(\widehat{AOB}\).
Đáp số: a) \(\widehat{COD} = 60^\circ\); b) Ot là tia phân giác của \(\widehat{AOB}\)
\(\widehat{COD} = 120^\circ - 90^\circ - 90^\circ\) (ra số âm, không hiểu vì sao).
Hai góc vuông chồng lên nhau; tính từng phần nhờ tia nằm giữa như trên.
Ví dụ 4b: tia phân giác và tia đối của nó
Cho \(\widehat{xOy} = 100^\circ\), Om là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\), On là tia đối của tia Om. Tính \(\widehat{xOm}\), \(\widehat{nOx}\), \(\widehat{nOy}\). Hai góc \(\widehat{nOx}\) và \(\widehat{nOy}\) có đối đỉnh không?
Lời giải:
\(\widehat{xOm} = \widehat{mOy} = 100^\circ : 2 = 50^\circ\) (Om là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\)).
\(\widehat{nOx} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ\) (kề bù với \(\widehat{xOm}\)).
\(\widehat{nOy} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ\) (kề bù với \(\widehat{mOy}\)).
\(\widehat{nOx} = \widehat{nOy}\) nhưng hai góc này chung cạnh On, nên không đối đỉnh.
Đáp số: \(50^\circ\); \(130^\circ\); \(130^\circ\); không đối đỉnh
Ví dụ 4c: bốn góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau
Hai đường thẳng cắt nhau tại O tạo thành bốn góc \(\widehat{O_1}\), \(\widehat{O_2}\), \(\widehat{O_3}\), \(\widehat{O_4}\) (theo thứ tự quay quanh O). Tính bốn góc trong mỗi trường hợp:
a) \(\widehat{O_1} + \widehat{O_3} = 110^\circ\).
b) \(\widehat{O_2} - \widehat{O_1} = 30^\circ\).
Lời giải:
a) \(\widehat{O_1} = \widehat{O_3}\) (đối đỉnh), nên mỗi góc bằng \(110^\circ : 2 = 55^\circ\).
\(\widehat{O_2} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ\) (kề bù với \(\widehat{O_1}\))
\(\widehat{O_4} = \widehat{O_2} = 125^\circ\) (đối đỉnh).
b) \(\widehat{O_1} + \widehat{O_2} = 180^\circ\) (kề bù) và \(\widehat{O_2} - \widehat{O_1} = 30^\circ\).
\(\widehat{O_2} = (180^\circ + 30^\circ) : 2 = 105^\circ\)
\(\widehat{O_1} = 180^\circ - 105^\circ = 75^\circ\).
\(\widehat{O_3} = \widehat{O_1} = 75^\circ\)
\(\widehat{O_4} = \widehat{O_2} = 105^\circ\) (đối đỉnh).
Kiểm tra lại: a) \(55^\circ + 125^\circ = 180^\circ\) ✓
B) \(105^\circ - 75^\circ = 30^\circ\) ✓.
Đáp số: a) \(55^\circ\), \(125^\circ\), \(55^\circ\), \(125^\circ\); b) \(75^\circ\), \(105^\circ\), \(75^\circ\), \(105^\circ\)
a) \(\widehat{O_2} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ\).
\(110^\circ\) là tổng của hai góc đối đỉnh, không phải một góc. \(\widehat{O_2}\) kề bù với một góc \(55^\circ\), nên bằng \(125^\circ\).
Ví dụ 4d: chứng minh hai tia đối nhau, hai góc đối đỉnh
Trên đường thẳng AA' lấy điểm O nằm giữa A và A'. Trên một nửa mặt phẳng bờ AA' vẽ tia OB với \(\widehat{AOB} = 40^\circ\); trên nửa mặt phẳng còn lại vẽ tia OC với \(\widehat{AOC} = 100^\circ\). Gọi OB' là tia phân giác của \(\widehat{A'OC}\). Chứng minh \(\widehat{AOB}\) và \(\widehat{A'OB'}\) là hai góc đối đỉnh.
Lời giải:
\(\widehat{A'OC} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ\) (kề bù với \(\widehat{AOC}\)).
\(\widehat{A'OB'} = 80^\circ : 2 = 40^\circ\) (OB' là tia phân giác của \(\widehat{A'OC}\)).
Gọi OB'' là tia đối của tia OB.
\(\widehat{A'OB''} = \widehat{AOB} = 40^\circ\) (đối đỉnh).
Hai tia OB', OB'' cùng nằm trên nửa mặt phẳng bờ AA' chứa C và cùng tạo với OA' góc \(40^\circ\), nên chúng trùng nhau.
Vậy OB' là tia đối của OB.
Mà OA' là tia đối của OA, nên \(\widehat{AOB}\) và \(\widehat{A'OB'}\) là hai góc đối đỉnh (Hình 9).
Kết luận: \(\widehat{AOB}\) và \(\widehat{A'OB'}\) đối đỉnh
\(\widehat{A'OB'} = \widehat{AOB} = 40^\circ\), hai góc bằng nhau nên đối đỉnh.
Bằng nhau chưa đủ (xem Dạng 3). Phải chỉ ra OB' là tia đối của OB: nó trùng với tia đối OB'' vì cùng phía và cùng tạo với OA' góc \(40^\circ\).
Ví dụ 4e: chứng minh tổng quát, không có số
Cho \(\widehat{AOB}\) vuông và tia OC nằm trong góc đó. Vẽ tia Ox sao cho OA là tia phân giác của \(\widehat{xOC}\); vẽ tia Oy sao cho OB là tia phân giác của \(\widehat{yOC}\). Chứng minh Ox, Oy là hai tia đối nhau.
Lời giải:
Đặt \(\widehat{AOC} = \alpha\).
Tia OC nằm giữa hai tia OA, OB, nên \(\widehat{COB} = 90^\circ - \alpha\).
\(\widehat{xOA} = \widehat{AOC} = \alpha\) (OA là tia phân giác của \(\widehat{xOC}\)).
\(\widehat{BOy} = \widehat{COB} = 90^\circ - \alpha\) (OB là tia phân giác của \(\widehat{yOC}\)).
Các tia OA, OC, OB lần lượt nằm giữa, nên:
\(\widehat{xOy} = \alpha + \alpha + (90^\circ - \alpha) + (90^\circ - \alpha) = 180^\circ\).
Vậy Ox, Oy là hai tia đối nhau.
Thử bằng số: \(\alpha = 20^\circ\)
\(20^\circ + 20^\circ + 70^\circ + 70^\circ = 180^\circ\) ✓.
Kết luận: \(\widehat{xOy} = 180^\circ\), Ox và Oy là hai tia đối nhau
Ví dụ 4f: nhiều tia cùng một nửa mặt phẳng
Cho hai góc kề bù \(\widehat{xOy}\) và \(\widehat{yOx'}\), \(\widehat{xOy} = 80^\circ\), Ot là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\). Trên nửa mặt phẳng bờ xx' chứa tia Oy, kẻ tia Oh vuông góc với tia Ox và tia Ok vuông góc với tia Ot.
a) Tính \(\widehat{tOh}\), \(\widehat{kOx'}\).
b) Chứng minh \(\widehat{hOk} = \widehat{xOt}\).
Lời giải:
Tính góc của mọi tia với cùng tia gốc Ox:
\(\widehat{xOt} = 80^\circ : 2 = 40^\circ\) (Ot là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\))
\(\widehat{xOh} = 90^\circ\) (\(Oh \perp Ox\)).
Tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Ok, nên \(\widehat{xOk} = \widehat{xOt} + \widehat{tOk} = 40^\circ + 90^\circ = 130^\circ\).
a) Tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oh (\(40^\circ < 90^\circ\)), nên \(\widehat{tOh} = 90^\circ - 40^\circ = 50^\circ\).
\(\widehat{kOx'} = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ\) (kề bù với \(\widehat{xOk}\)).
b) Tia Oh nằm giữa hai tia Ox, Ok (\(90^\circ < 130^\circ\)), nên \(\widehat{hOk} = 130^\circ - 90^\circ = 40^\circ\).
Vậy \(\widehat{hOk} = \widehat{xOt} = 40^\circ\).
Kiểm tra lại: \(40^\circ + 50^\circ + 40^\circ + 50^\circ = 180^\circ\) ✓ (bốn góc liền nhau ghép thành góc bẹt).
Đáp số: a) \(\widehat{tOh} = 50^\circ\), \(\widehat{kOx'} = 50^\circ\); b) \(\widehat{hOk} = \widehat{xOt} = 40^\circ\)
Ok vuông góc với Ot nên \(\widehat{xOk} = 90^\circ\).
Góc vuông là \(\widehat{tOk}\), không phải \(\widehat{xOk}\). Tính từ tia gốc Ox: \(\widehat{xOk} = 40^\circ + 90^\circ = 130^\circ\).
Ví dụ 4g: kết quả không phụ thuộc số đo
Cho \(\widehat{AOB}\) nhọn. Trên nửa mặt phẳng bờ OA chứa tia OB, vẽ tia OA' vuông góc với OA. Trên nửa mặt phẳng bờ OB chứa tia OA, vẽ tia OB' vuông góc với OB. Tính \(\widehat{AOB} + \widehat{A'OB'}\).
Lời giải:
Đặt \(\widehat{AOB} = \alpha\) (\(\alpha < 90^\circ\)).
Tia OB nằm giữa hai tia OA, OA' (vì \(\alpha < 90^\circ\)), nên \(\widehat{BOA'} = 90^\circ - \alpha\).
Tia OA nằm giữa hai tia OB, OB', nên \(\widehat{AOB'} = 90^\circ - \alpha\).
\(\widehat{A'OB'} = \widehat{A'OB} + \widehat{BOA} + \widehat{AOB'}\)
\(= (90^\circ - \alpha) + \alpha + (90^\circ - \alpha) = 180^\circ - \alpha\).
Vậy \(\widehat{AOB} + \widehat{A'OB'} = \alpha + 180^\circ - \alpha = 180^\circ\).
Thử bằng số: \(\alpha = 40^\circ\)
\(\widehat{A'OB'} = 50^\circ + 40^\circ + 50^\circ = 140^\circ\)
\(40^\circ + 140^\circ = 180^\circ\) ✓.
Đáp số: \(\widehat{AOB} + \widehat{A'OB'} = 180^\circ\)
Dạng 5. Ôn tập: song song và góc gãy khúc Nâng cao
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Hình có nhiều đường thẳng song song hoặc góc gãy khúc.
- Ba tia chung gốc cho hai góc liền nhau, cần góc thứ ba để chứng minh song song.
- Tia phân giác cắt một đường thẳng song song; tam giác có đường thẳng song song với một cạnh.
- Số đo cho bằng chữ \(\alpha\), \(\beta\).
Hướng làm
- Bước 1
Phân biệt hai chiều: chứng minh song song dùng dấu hiệu (so le trong, đồng vị bằng nhau)
tính góc khi đã có song song dùng tính chất.
- Bước 2
Góc chưa đúng vị trí: đổi bằng tia đối và kề bù.
Góc gãy khúc: kẻ đường song song qua đỉnh gãy.
- Bước 3
Hình có nhiều cặp song song: mỗi cặp cho một cặp góc bằng nhau
Nối các đẳng thức lại, đi qua góc trung gian.
Ví dụ 5
Cho \(AB \parallel DE\) nằm ngang (A, D bên trái B, E), C nằm giữa hai đường, bên trái đoạn BE; \(\widehat{ABC} = 30^\circ\), \(\widehat{CED} = 50^\circ\). Tính \(\widehat{BCE}\).
Lời giải:
Qua C kẻ tia Cm song song với AB, hướng sang phải.
Khi đó \(Cm \parallel DE\) (cùng song song với AB).
\(\widehat{BCm} = \widehat{ABC} = 30^\circ\) (\(Cm \parallel AB\), so le trong).
\(\widehat{mCE} = \widehat{CED} = 50^\circ\) (\(Cm \parallel DE\), so le trong).
Tia Cm nằm giữa hai tia CB, CE, nên \(\widehat{BCE} = 30^\circ + 50^\circ = 80^\circ\).
Đáp số: \(\widehat{BCE} = 80^\circ\)
Nối B với E rồi dùng tổng ba góc của tam giác BCE.
Định lí tổng ba góc của tam giác tới Bài 12 mới học. Ở chương này chỉ dùng đối đỉnh, kề bù, so le trong, đồng vị, trong cùng phía, tia phân giác.
Ví dụ 5b: ba tia chung gốc, đổi bằng tia đối
Cho hình vẽ (Hình 11): tia AB nằm ngang hướng sang trái; tia AE hướng lên với \(\widehat{BAE} = 105^\circ\); tia AC hướng xuống bên phải với \(\widehat{EAC} = 115^\circ\); tại C, tia CD nằm ngang hướng sang phải, \(\widehat{ACD} = 140^\circ\).
a) Chứng minh \(AB \parallel CD\).
b) Đường thẳng d vuông góc với AB. Chứng minh \(d \perp CD\).
Lời giải:
a) Gọi Ax là tia đối của tia AB.
\(\widehat{xAE} = 180^\circ - 105^\circ = 75^\circ\) (kề bù với \(\widehat{BAE}\)).
Tia Ax nằm giữa hai tia AE, AC, nên \(\widehat{xAC} = 115^\circ - 75^\circ = 40^\circ\).
\(\widehat{BAC} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ\) (kề bù với \(\widehat{xAC}\)).
\(\widehat{BAC} = \widehat{ACD} = 140^\circ\)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong (cát tuyến AC), nên \(AB \parallel CD\).
b) \(d \perp AB\) và \(AB \parallel CD\), nên \(d \perp CD\) (vuông góc với một trong hai đường thẳng song song).
Kết luận: a) \(AB \parallel CD\); b) \(d \perp CD\)
\(\widehat{BAC} = 360^\circ - 105^\circ - 115^\circ = 140^\circ\) (tổng các góc quanh điểm A).
Kết quả trùng, nhưng "tổng các góc quanh một điểm" chưa được học nên không dùng làm lý do. Đi qua tia đối Ax: kề bù, tia nằm giữa, kề bù.
Ví dụ 5c: tia phân giác cắt đường thẳng song song
Cho hai đường thẳng song song x'x (ở trên) và y'y (ở dưới), x và y ở bên phải. Một cát tuyến cắt x'x tại A, cắt y'y tại B với \(\widehat{xAB} = 76^\circ\). Gọi Az là tia phân giác của \(\widehat{xAB}\).
a) Chứng minh tia Az cắt đường thẳng y'y.
b) Gọi C là giao điểm của Az và y'y. Tính \(\widehat{ACB}\) và \(\widehat{BAC}\).
Lời giải:
a) \(\widehat{xAz} = 76^\circ : 2 = 38^\circ\)
Khác \(0^\circ\) và \(180^\circ\), nên đường thẳng Az cắt x'x tại A.
Mà \(x'x \parallel y'y\), nên Az cũng cắt y'y (một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì cắt đường thẳng còn lại).
b) \(\widehat{xAC} = \widehat{CAB} = 38^\circ\) (Az là tia phân giác của \(\widehat{xAB}\)).
\(x'x \parallel y'y\), cát tuyến AC: \(\widehat{ACB} = \widehat{xAC} = 38^\circ\) (so le trong).
Vậy \(\widehat{ACB} = \widehat{BAC} = 38^\circ\).
Đáp số: \(\widehat{ACB} = \widehat{BAC} = 38^\circ\)
\(\widehat{ACB} = \widehat{xAB} = 76^\circ\) (so le trong).
Cát tuyến đi qua C là AC, không phải AB. Góc so le trong với \(\widehat{ACB}\) là \(\widehat{xAC}\), tức nửa góc: \(38^\circ\).
Ví dụ 5d: số đo cho bằng chữ
Cho hình vẽ: ba tia AD, BE, CF đều nằm ngang hướng sang phải (A ở trên cùng, B ở giữa, C ở dưới cùng); B nằm bên phải A và C. Biết \(\widehat{DAB} = \alpha\), \(\widehat{BCF} = \beta\), \(\widehat{ABC} = \alpha + \beta\), \(\widehat{ABE} = 180^\circ - \alpha\). Chứng minh:
a) \(AD \parallel BE\).
b) \(CF \parallel BE\).
Lời giải:
Gọi Bx là tia đối của tia BE.
a) \(\widehat{ABx} = 180^\circ - (180^\circ - \alpha) = \alpha\) (kề bù với \(\widehat{ABE}\)).
\(\widehat{ABx} = \widehat{DAB} = \alpha\)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong (cát tuyến AB), nên \(AD \parallel BE\).
b) Tia Bx nằm giữa hai tia BA, BC, nên \(\widehat{xBC} = (\alpha + \beta) - \alpha = \beta\).
\(\widehat{xBC} = \widehat{BCF} = \beta\)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong (cát tuyến BC), nên \(CF \parallel BE\).
Thử bằng số: \(\alpha = 40^\circ\)
\(\beta = 25^\circ\)
\(\widehat{ABE} = 140^\circ\)
\(\widehat{ABx} = 40^\circ\)
\(\widehat{ABC} = 65^\circ\)
\(\widehat{xBC} = 25^\circ\) ✓.
Kết luận: \(AD \parallel BE\); \(CF \parallel BE\)
Ví dụ 5e: nối các cặp góc bằng nhau
Cho tam giác ABC. Tia phân giác Bx của \(\widehat{ABC}\) cắt AC tại M. Từ M kẻ đường thẳng song song với AB, cắt BC tại N. Trong \(\widehat{MNC}\) kẻ tia Ny song song với Bx (Hình 14). Chứng minh:
a) \(\widehat{xBC} = \widehat{BMN}\).
b) Ny là tia phân giác của \(\widehat{MNC}\).
Lời giải:
a) \(\widehat{ABM} = \widehat{xBC}\) (Bx là tia phân giác của \(\widehat{ABC}\)).
\(MN \parallel AB\), cát tuyến BM: \(\widehat{BMN} = \widehat{ABM}\) (so le trong).
Vậy \(\widehat{xBC} = \widehat{BMN}\).
b) \(Ny \parallel Bx\), cát tuyến BC: \(\widehat{yNC} = \widehat{xBC}\) (đồng vị).
\(Ny \parallel BM\), cát tuyến MN: \(\widehat{MNy} = \widehat{BMN}\) (so le trong).
Theo câu a, \(\widehat{BMN} = \widehat{xBC}\)
Nên \(\widehat{MNy} = \widehat{yNC}\).
Tia Ny nằm trong \(\widehat{MNC}\) và \(\widehat{MNy} = \widehat{yNC}\), nên Ny là tia phân giác của \(\widehat{MNC}\).
Thử bằng số: \(\widehat{ABC} = 80^\circ\)
Các góc \(\widehat{ABM}\), \(\widehat{xBC}\), \(\widehat{BMN}\), \(\widehat{yNC}\), \(\widehat{MNy}\) đều bằng \(40^\circ\) ✓.
Kết luận: \(\widehat{xBC} = \widehat{BMN}\); Ny là tia phân giác của \(\widehat{MNC}\)
Viết ngay \(\widehat{MNy} = \widehat{yNC}\) "vì \(Ny \parallel Bx\) và Bx là tia phân giác".
Hai góc đó không tạo thành cặp so le trong hay đồng vị với nhau. Phải đi qua góc trung gian: \(\widehat{MNy} = \widehat{BMN} = \widehat{xBC} = \widehat{yNC}\), mỗi dấu bằng một lý do.
Ví dụ 5f: cặp so le trong có ẩn
Cho \(a \parallel b\), đường thẳng c cắt a và b tạo thành một cặp góc so le trong có số đo \(5x\) và \(3x + 36^\circ\). Tìm \(x\). Có nhận xét gì về c với a và b?
Lời giải:
\(a \parallel b\) nên hai góc so le trong bằng nhau: \(5x = 3x + 36^\circ\).
Suy ra \(2x = 36^\circ\)
\(x = 18^\circ\).
Mỗi góc bằng \(5 \cdot 18^\circ = 90^\circ\)
Nên \(c \perp a\) và \(c \perp b\).
Thử lại: \(3 \cdot 18^\circ + 36^\circ = 90^\circ\) ✓.
Đáp số: \(x = 18^\circ\); \(c \perp a\), \(c \perp b\)
Tổng kết các dạng
Thấy gì, dùng gì
| Dấu hiệu trong đề | Cách làm | Bẫy hay gặp |
|---|---|---|
| "Ghi GT, KL", "viết dạng Nếu … thì …" (Dạng 1) | Sau "Nếu" là GT, sau "thì" là KL; vẽ hình, ghi bằng kí hiệu | Đổi chỗ GT và KL; ghi thiếu điều kiện |
| Chứng minh định lí; hỏi lý do, thứ tự, bước sai (Dạng 2) | Đặt chữ cho góc; đi ngược từ KL, viết xuôi từ GT; thử bằng số | Dùng KL làm lý do; chỉ thử một số; đáp số đúng nhưng lý do sai |
| "Đúng hay sai", "phản ví dụ", "định lí đảo" (Dạng 3) | Tìm trường hợp có GT mà không có KL; đảo là đổi chỗ GT và KL | Phản ví dụ không thỏa mãn GT; phủ định thay cho đảo |
| Nhiều tia chung gốc; bốn góc quanh giao điểm (Dạng 4) | Kề bù, đối đỉnh, tia phân giác, tia nằm giữa; tia đối thì góc \(180^\circ\) | Bằng nhau thì kết luận đối đỉnh; hai góc vuông chồng nhau |
| Nhiều đường song song, góc gãy khúc, số đo bằng chữ (Dạng 5) | Dấu hiệu để chứng minh, tính chất để tính; tia đối, kẻ đường song song; nối đẳng thức | Dùng \(360^\circ\) quanh một điểm; dùng tổng ba góc; bỏ qua góc trung gian |
Ôn tập Chương III: dạng bài học ở đâu
| Nội dung | Học ở | Ví dụ ôn trong bài này |
|---|---|---|
| Kề bù, đối đỉnh, tia phân giác, tia đối | Bài 8 | Ví dụ 4 đến Ví dụ 4g |
| Dấu hiệu nhận biết song song | Bài 9 | Ví dụ 2d, 5b, 5d |
| Tiên đề Euclid, tính chất song song, góc gãy khúc | Bài 10 | Ví dụ 2c, 5, 5c, 5e, 5f |
| Ghi GT, KL; chứng minh định lí; phản ví dụ | Bài 11 | Ví dụ 1 đến Ví dụ 3b |
HomeStudy