Cách dùng bài này
Bài gồm 6 dạng toán của Bài 8. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự vẽ hình và làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp.
- Vẽ hình trước: đọc kĩ "cùng / khác nửa mặt phẳng", "phía ngoài / phía trong góc", "tia đối" rồi mới vẽ. Vẽ sai phía thì mọi số đo phía sau đều sai.
- Ghi lý do: lời giải mẫu ghi lý do trong ngoặc ở mỗi bước ("(kề bù)", "(đối đỉnh)", "(tia … nằm giữa …)"), đúng cách trình bày khi đi thi.
- Thử lại: có số đo thì cộng lại kiểm tra (tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ\), hai góc đối đỉnh bằng nhau).
Kiến thức dùng trong bài ở bài "Lý thuyết trọng tâm". Nhãn Nâng cao là phần mở rộng ngoài sách.
Dạng 1. Tính góc kề bù, góc kề nhau Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Cụm từ "hai góc kề bù", hoặc một đường thẳng và một tia chung gốc trên nó.
- Cho một góc, hoặc cho hiệu, gấp mấy lần, hệ thức giữa hai góc.
- Số đo góc viết theo ẩn, ví dụ \(2x + 20^\circ\).
- "Hai góc kề nhau" có tổng do đề cho: tổng chưa chắc là \(180^\circ\), phải đọc số đề cho.
Hướng làm
- Bước 1
Viết tổng hai góc: \(\widehat{A} + \widehat{B} = 180^\circ\) (kề bù), hoặc bằng tổng đề cho (kề nhau).
- Bước 2
Ghép với điều kiện của đề (gọi tổng là \(S\)):
- Biết hiệu \(d\): góc lớn \(= (S + d) : 2\), góc nhỏ \(= (S - d) : 2\) (Hình 8).
- Biết \(\widehat{A} = k \cdot \widehat{B}\): \(\widehat{B} = S : (k + 1)\).
- Hệ thức khác hoặc có ẩn \(x\): đặt một góc là ẩn, viết góc kia theo ẩn, lập đẳng thức tổng rồi tìm ẩn.
- Bước 3
Thử lại: hai góc cộng lại đúng tổng, đúng điều kiện đề
Mỗi góc phải lớn hơn \(0^\circ\) và nhỏ hơn \(180^\circ\).
Ví dụ 1
a) Hai góc xOy và yOx' kề bù, \(\widehat{xOy} - \widehat{yOx'} = 30^\circ\). Tính hai góc.
b) Hai góc xOy và yOx' kề bù, \(\widehat{xOy} = 3 \cdot \widehat{yOx'} - 20^\circ\). Tính hai góc.
c) Cho hai góc kề nhau AOB và BOC với \(\widehat{AOB} = 2x + 20^\circ\), \(\widehat{BOC} = 3x - 40^\circ\) (số đo tính bằng độ). Tìm \(x\) để ba điểm A, O, C thẳng hàng.
d) Hai góc kề nhau AOB và BOC có tổng \(150^\circ\) và \(\widehat{AOB} - \widehat{BOC} = 50^\circ\). Tính hai góc.
Lời giải:
a) \(\widehat{xOy} + \widehat{yOx'} = 180^\circ\) (kề bù).
Bài toán tổng – hiệu (Hình 8):
\(\widehat{xOy} = (180^\circ + 30^\circ) : 2 = 105^\circ\)
\(\widehat{yOx'} = 180^\circ - 105^\circ = 75^\circ\).
Kiểm tra lại: \(105^\circ + 75^\circ = 180^\circ\)
\(105^\circ - 75^\circ = 30^\circ\) ✓.
b) Đặt \(\widehat{yOx'} = a\).
Khi đó \(\widehat{xOy} = 3a - 20^\circ\).
\(a + 3a - 20^\circ = 180^\circ\) (kề bù), nên \(4a = 200^\circ\)
\(a = 50^\circ\).
Vậy \(\widehat{yOx'} = 50^\circ\)
\(\widehat{xOy} = 3 \cdot 50^\circ - 20^\circ = 130^\circ\).
Kiểm tra lại: \(130^\circ + 50^\circ = 180^\circ\) ✓.
c) Hai góc kề nhau nên A, C nằm khác phía đối với đường thẳng OB.
Ba điểm A, O, C thẳng hàng khi \(\widehat{AOB} + \widehat{BOC} = 180^\circ\) (dùng ngược tính chất kề bù):
\((2x + 20^\circ) + (3x - 40^\circ) = 180^\circ\)
Nên \(5x - 20^\circ = 180^\circ\)
\(5x = 200^\circ\)
\(x = 40^\circ\).
Kiểm tra lại: \(\widehat{AOB} = 100^\circ\)
\(\widehat{BOC} = 80^\circ\)
Tổng \(180^\circ\) ✓.
d) Tổng do đề cho là \(150^\circ\) (kề nhau, không phải kề bù):
\(\widehat{AOB} = (150^\circ + 50^\circ) : 2 = 100^\circ\)
\(\widehat{BOC} = 150^\circ - 100^\circ = 50^\circ\).
Kiểm tra lại: \(100^\circ - 50^\circ = 50^\circ\) ✓.
Đáp số: a) \(105^\circ\), \(75^\circ\); b) \(130^\circ\), \(50^\circ\); c) \(x = 40\); d) \(100^\circ\), \(50^\circ\)
Hai góc kề bù có hiệu \(30^\circ\): góc lớn \(= 180^\circ : 2 + 30^\circ = 120^\circ\).
Bài toán tổng – hiệu: góc lớn \(= (180^\circ + 30^\circ) : 2 = 105^\circ\). Thử cách sai: \(120^\circ - 60^\circ = 60^\circ \ne 30^\circ\).
Dạng 2. Hai đường thẳng cắt nhau: góc đối đỉnh Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Hai đường thẳng … cắt nhau tại O, cho một góc (hoặc hiệu hai góc) và hỏi các góc còn lại.
- Nhiều đường thẳng cùng đi qua một điểm: tính góc, hoặc đếm số cặp góc đối đỉnh.
- Câu hỏi "tìm góc đối đỉnh với góc …".
- Hai góc chung một cạnh thì là kề bù, không phải đối đỉnh.
Hướng làm
- Bước 1
Góc đối đỉnh với góc đã biết thì bằng nó (đối đỉnh).
Góc bên cạnh bằng \(180^\circ\) trừ góc đã biết (kề bù).
- Bước 2
Nhiều đường thẳng: góc đối đỉnh với một góc là góc tạo bởi tia đối của cả hai cạnh.
Góc ghép từ hai góc nhỏ thì cộng trước (tia nằm giữa), rồi lấy góc đối đỉnh.
- Bước 3
Tìm góc đối đỉnh: lấy tia đối của từng cạnh.
Nếu tia đối chưa có tên trên hình, chứng minh một tia đã vẽ chính là tia đối đó (tổng hai góc kề nhau bằng \(180^\circ\), Dạng 5).
Ví dụ 2
a) Hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại O, \(\widehat{AOC} - \widehat{AOD} = 40^\circ\). Tính \(\widehat{AOC}\), \(\widehat{AOD}\), \(\widehat{BOD}\), \(\widehat{BOC}\).
b) Ba đường thẳng AB, CD, EF cùng đi qua O; tia OC nằm giữa hai tia OA, OE; \(\widehat{AOC} = 35^\circ\), \(\widehat{COE} = 75^\circ\). Tính \(\widehat{BOD}\), \(\widehat{DOF}\), \(\widehat{BOF}\).
c) Cho \(\widehat{AOB} = 70^\circ\), điểm C nằm trong góc AOB với \(\widehat{AOC} = 30^\circ\). OD là tia đối của tia OC. Điểm E nằm trong góc AOD với \(\widehat{DOE} = 40^\circ\). Tìm góc đối đỉnh với \(\widehat{DOE}\).
Lời giải:
a) \(\widehat{AOC} + \widehat{AOD} = 180^\circ\) (kề bù, vì OC, OD đối nhau).
\(\widehat{AOC} = (180^\circ + 40^\circ) : 2 = 110^\circ\)
\(\widehat{AOD} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ\).
\(\widehat{BOD} = \widehat{AOC} = 110^\circ\) (đối đỉnh)
\(\widehat{BOC} = \widehat{AOD} = 70^\circ\) (đối đỉnh).
Kiểm tra lại: \(110^\circ + 70^\circ = 180^\circ\) ✓.
b) \(\widehat{BOD} = \widehat{AOC} = 35^\circ\) (đối đỉnh: OB, OD là tia đối của OA, OC).
\(\widehat{DOF} = \widehat{COE} = 75^\circ\) (đối đỉnh).
\(\widehat{AOE} = 35^\circ + 75^\circ = 110^\circ\) (tia OC nằm giữa hai tia OA, OE), nên \(\widehat{BOF} = \widehat{AOE} = 110^\circ\) (đối đỉnh).
Kiểm tra lại: \(\widehat{BOD} + \widehat{DOF} = 35^\circ + 75^\circ = 110^\circ = \widehat{BOF}\) ✓.
c) \(\widehat{COB} = 70^\circ - 30^\circ = 40^\circ\) (tia OC nằm giữa hai tia OA, OB, vì C nằm trong góc AOB).
\(\widehat{EOC} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ\) (kề bù với \(\widehat{DOE}\), vì OD, OC đối nhau).
Tia OC nằm giữa OA, OB nên A, B nằm khác phía đối với đường thẳng CD.
E nằm trong góc AOD nên E cùng phía với A.
Vậy E, B nằm khác phía đối với đường thẳng CD.
Hai góc EOC và COB kề nhau, có tổng \(140^\circ + 40^\circ = 180^\circ\)
Nên OE là tia đối của tia OB (dùng ngược tính chất kề bù).
Góc DOE có hai cạnh OD, OE lần lượt là tia đối của OC, OB, nên \(\widehat{DOE}\) đối đỉnh với \(\widehat{COB}\).
Kiểm tra lại: \(\widehat{DOE} = \widehat{COB} = 40^\circ\) ✓.
Đáp số: a) \(110^\circ\); \(70^\circ\); \(110^\circ\); \(70^\circ\). b) \(35^\circ\); \(75^\circ\); \(110^\circ\). c) \(\widehat{COB}\)
Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau tại O: \(\widehat{xOy'} = \widehat{xOy}\) vì "cùng có cạnh Ox".
\(\widehat{xOy}\) và \(\widehat{xOy'}\) chung cạnh Ox nên kề bù (Oy, Oy' đối nhau), không đối đỉnh: \(\widehat{xOy'} = 180^\circ - \widehat{xOy}\).
Ví dụ 2b: đếm cặp góc đối đỉnh Nâng cao
a) 5 đường thẳng phân biệt cùng đi qua một điểm tạo thành bao nhiêu cặp góc đối đỉnh (không kể góc bẹt)?
b) Một số đường thẳng phân biệt cùng đi qua một điểm tạo thành 30 cặp góc đối đỉnh. Có bao nhiêu đường thẳng?
Lời giải:
a) \(n\) đường thẳng tạo \(n(n - 1)\) cặp (bài Lý thuyết trọng tâm, Hình 5): \(5 \cdot 4 = 20\) cặp.
b) \(n(n - 1) = 30\)
Tìm hai số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 30.
Thử: \(4 \cdot 5 = 20\)
\(5 \cdot 6 = 30\) ✓.
Vậy \(n = 6\).
Kiểm tra lại: \(6 \cdot 5 = 30\) ✓.
Đáp số: a) 20 cặp; b) 6 đường thẳng
4 đường thẳng qua một điểm: \(4 \cdot 3 : 2 = 6\) cặp góc đối đỉnh.
Công thức \(n(n - 1)\) đã là số cặp (số góc là \(2n(n - 1)\)), không chia 2 nữa: \(4 \cdot 3 = 12\) cặp.
Dạng 3. Tính góc khi có tia phân giác Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- "Ot là tia phân giác của góc …" và hỏi số đo các góc liên quan.
- Kèm "tia đối": sẽ dùng kề bù, đối đỉnh.
- "Góc bẹt AOB, trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB": hai góc đo từ hai mốc khác nhau (OA và OB).
- "Ox là tia phân giác của góc mOn" khi đã có Om: tia On nằm phía bên kia của Ox.
Hướng làm
- Bước 1
Vẽ hình đúng theo đề (cùng hay khác nửa mặt phẳng).
Tính góc chứa tia phân giác (cộng góc nhờ tia nằm giữa, hoặc kề bù).
- Bước 2
Chia đôi (tính chất tia phân giác).
Tính ngược: góc lớn bằng 2 lần góc nhỏ.
- Bước 3
Cộng, trừ tiếp: so sánh để biết tia nào nằm giữa trước khi trừ
Kề bù với đúng góc có chung cạnh
Hai góc khác mốc thì đổi về cùng một mốc.
Mỗi bước ghi lý do.
- Bước 4
Thử lại: các góc nhỏ cộng lại bằng góc lớn.
Ví dụ 3
Tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz; \(\widehat{xOy} = 30^\circ\), \(\widehat{yOz} = 70^\circ\). Gọi Om là tia phân giác của \(\widehat{xOz}\). Tính \(\widehat{xOm}\) và \(\widehat{yOm}\).
Lời giải:
\(\widehat{xOz} = \widehat{xOy} + \widehat{yOz} = 30^\circ + 70^\circ = 100^\circ\) (tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz).
\(\widehat{xOm} = \dfrac{\widehat{xOz}}{2} = 50^\circ\) (Om là tia phân giác của \(\widehat{xOz}\)).
Hai tia Oy, Om cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ chứa Ox và \(30^\circ < 50^\circ\), nên tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Om (Hình 9).
\(\widehat{yOm} = \widehat{xOm} - \widehat{xOy} = 50^\circ - 30^\circ = 20^\circ\).
Kiểm tra lại: \(\widehat{xOy} + \widehat{yOm} = 30^\circ + 20^\circ = 50^\circ = \widehat{xOm}\) ✓.
Đáp số: \(\widehat{xOm} = 50^\circ\), \(\widehat{yOm} = 20^\circ\)
\(\widehat{yOm} = 50^\circ - 30^\circ = 20^\circ\) (trừ thẳng hai góc, không nói lý do).
Phải chỉ ra tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Om trước khi trừ. Thiếu lý do này thì bài thi bị trừ điểm.
Ví dụ 3b: tia phân giác và tia đối
Cho \(\widehat{xOy} = 110^\circ\), Ot là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\); Ox' là tia đối của tia Ox. Tính \(\widehat{xOt}\), \(\widehat{x'Ot}\), \(\widehat{x'Oy}\).
Lời giải:
\(\widehat{xOt} = 110^\circ : 2 = 55^\circ\) (Ot là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\)).
\(\widehat{x'Ot} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ\) (kề bù với \(\widehat{xOt}\): chung cạnh Ot, hai cạnh Ox, Ox' đối nhau).
\(\widehat{x'Oy} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ\) (kề bù với \(\widehat{xOy}\)).
Kiểm tra lại: \(\widehat{x'Oy} + \widehat{yOt} = 70^\circ + 55^\circ = 125^\circ = \widehat{x'Ot}\) ✓.
Đáp số: \(55^\circ\); \(125^\circ\); \(70^\circ\)
\(\widehat{x'Ot} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ\).
\(\widehat{x'Ot}\) kề bù với \(\widehat{xOt}\) (chung cạnh Ot), không phải với \(\widehat{xOy}\): \(\widehat{x'Ot} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ\).
Ví dụ 3c: góc bẹt và hai tia cùng nửa mặt phẳng
Cho góc bẹt AOB. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB vẽ hai tia OC, OD.
a) \(\widehat{AOC} = 40^\circ\), \(\widehat{BOD} = 80^\circ\). Tính \(\widehat{AOD}\), \(\widehat{COD}\).
b) \(\widehat{AOC} = 120^\circ\), \(\widehat{BOD} = 100^\circ\). Tính \(\widehat{COD}\).
Lời giải:
a) Hai góc đo từ hai mốc khác nhau (OA và OB), nên đổi về cùng mốc OA:
\(\widehat{AOD} = 180^\circ - \widehat{BOD} = 180^\circ - 80^\circ = 100^\circ\) (kề bù, vì OA, OB đối nhau).
OC, OD cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ AB và \(40^\circ < 100^\circ\), nên tia OC nằm giữa hai tia OA, OD (Hình 10):
\(\widehat{COD} = 100^\circ - 40^\circ = 60^\circ\).
Kiểm tra lại: \(\widehat{AOC} + \widehat{COD} + \widehat{DOB}\)
\(= 40^\circ + 60^\circ + 80^\circ = 180^\circ\) ✓.
b) \(\widehat{AOD} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ\) (kề bù).
Lần này \(80^\circ < 120^\circ\)
Nên tia OD nằm giữa hai tia OA, OC:
\(\widehat{COD} = 120^\circ - 80^\circ = 40^\circ\).
Kiểm tra lại: \(\widehat{COB} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ\)
\(80^\circ + 40^\circ + 60^\circ = 180^\circ\) ✓.
Đáp số: a) \(100^\circ\); \(60^\circ\). b) \(40^\circ\)
a) \(\widehat{COD} = \widehat{AOC} + \widehat{BOD} = 40^\circ + 80^\circ = 120^\circ\).
\(\widehat{AOC}\) đo từ OA, \(\widehat{BOD}\) đo từ OB: không cộng thẳng. Đổi về cùng mốc (\(\widehat{AOD} = 100^\circ\)), so sánh để biết tia nào nằm giữa, rồi trừ.
Ví dụ 3d: tia đối của cạnh và của tia phân giác
Cho \(\widehat{xOy}\) và Oz là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\). Gọi Ot là tia đối của tia Ox, Oh là tia đối của tia Oz.
a) \(\widehat{xOy} = 120^\circ\). Tính \(\widehat{tOh}\).
b) \(\widehat{tOh} = 35^\circ\). Tính \(\widehat{xOy}\).
c) \(\widehat{xOy} + \widehat{tOh} = 150^\circ\). Tính \(\widehat{xOy}\), \(\widehat{tOh}\).
Lời giải:
Góc tOh có hai cạnh Ot, Oh lần lượt là tia đối của Ox, Oz, nên \(\widehat{tOh}\) đối đỉnh với \(\widehat{xOz}\).
Do đó \(\widehat{tOh} = \widehat{xOz} = \dfrac{\widehat{xOy}}{2}\) (Hình 11).
a) \(\widehat{tOh} = 120^\circ : 2 = 60^\circ\).
b) \(\widehat{xOy} = 2 \cdot 35^\circ = 70^\circ\).
c) Coi \(\widehat{tOh}\) là 1 phần thì \(\widehat{xOy}\) là 2 phần
Tổng 3 phần là \(150^\circ\).
1 phần \(= 150^\circ : 3 = 50^\circ\)
\(\widehat{tOh} = 50^\circ\)
\(\widehat{xOy} = 100^\circ\).
Kiểm tra lại: \(100^\circ + 50^\circ = 150^\circ\) và \(100^\circ : 2 = 50^\circ\) ✓.
Đáp số: a) \(60^\circ\); b) \(70^\circ\); c) \(100^\circ\) và \(50^\circ\)
Ví dụ 3e: vẽ tia sang phía bên kia
Cho \(\widehat{xOy} = 80^\circ\), Om là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\). Vẽ tia On sao cho Ox là tia phân giác của \(\widehat{mOn}\). Tính \(\widehat{yOn}\).
Lời giải:
\(\widehat{xOm} = 80^\circ : 2 = 40^\circ\) (Om là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\)).
Ox là tia phân giác của \(\widehat{mOn}\) nên \(\widehat{xOn} = \widehat{xOm} = 40^\circ\) và Ox nằm giữa Om, On: tia On nằm ở phía bên kia đường thẳng chứa tia Ox, khác phía với Om và Oy.
Oy, On nằm khác phía đối với đường thẳng chứa Ox và \(80^\circ + 40^\circ = 120^\circ < 180^\circ\), nên tia Ox nằm giữa hai tia Oy, On:
\(\widehat{yOn} = \widehat{yOx} + \widehat{xOn} = 80^\circ + 40^\circ = 120^\circ\).
Đáp số: \(\widehat{yOn} = 120^\circ\)
Dạng 4. Chứng minh một tia là tia phân giác Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- "Chứng tỏ / chứng minh tia … là tia phân giác của góc …".
- Câu hỏi "tia … có phải là tia phân giác của góc … không?": có thể trả lời "không".
- Đề có "vuông góc", "phía ngoài góc", "tia đối": đọc kĩ để vẽ đúng phía.
Hướng làm
- Bước 1
Chỉ ra tia đó nằm giữa hai cạnh của góc: đề cho sẵn
Hoặc hai tia cùng một nửa mặt phẳng và so sánh hai góc
Hoặc hai cạnh nằm khác phía và tổng hai góc nhỏ hơn \(180^\circ\).
- Bước 2
Tính hai góc mà tia đó tạo với hai cạnh, so sánh.
- Bước 3
Kết luận đủ cả hai điều.
Câu hỏi "có phải không": hai góc khác nhau (hoặc tia không nằm giữa) thì trả lời không, nêu số đo làm bằng chứng.
Ví dụ 4
Cho \(\widehat{xOy} = 140^\circ\), tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy và \(\widehat{xOt} = 70^\circ\). Chứng tỏ Ot là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\).
Lời giải:
Tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy (giả thiết), nên \(\widehat{xOt} + \widehat{tOy} = \widehat{xOy}\)
Suy ra \(\widehat{tOy} = 140^\circ - 70^\circ = 70^\circ\).
Vậy \(\widehat{xOt} = \widehat{tOy} = 70^\circ\) và tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy, nên Ot là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\).
Kiểm tra lại: \(70^\circ + 70^\circ = 140^\circ\) ✓.
Kết luận: Ot là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\)
Kết luận chỉ dựa vào \(\widehat{xOt} = \widehat{tOy}\).
Câu kết luận phải có đủ: "nằm giữa" và "hai góc bằng nhau" (tia đối của tia phân giác cũng tạo hai góc bằng nhau).
Ví dụ 4b: tự so sánh để có "nằm giữa"
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ hai tia Om, Oy sao cho \(\widehat{xOm} = 35^\circ\), \(\widehat{xOy} = 105^\circ\). Vẽ On là tia phân giác của \(\widehat{mOy}\). Chứng minh tia Om là tia phân giác của \(\widehat{xOn}\).
Lời giải:
Om, Oy cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa Ox và \(35^\circ < 105^\circ\), nên tia Om nằm giữa hai tia Ox, Oy: \(\widehat{mOy} = 105^\circ - 35^\circ = 70^\circ\).
\(\widehat{mOn} = 70^\circ : 2 = 35^\circ\) (On là tia phân giác của \(\widehat{mOy}\)).
Tia On nằm giữa Om, Oy nên nằm cùng nửa mặt phẳng với chúng, và \(\widehat{xOn} = \widehat{xOm} + \widehat{mOn} = 35^\circ + 35^\circ = 70^\circ\).
Om, On cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa Ox và \(35^\circ < 70^\circ\), nên tia Om nằm giữa hai tia Ox, On
Lại có \(\widehat{xOm} = \widehat{mOn} = 35^\circ\).
Kết luận: Om là tia phân giác của \(\widehat{xOn}\)
Ví dụ 4c: tia vuông góc vẽ phía ngoài góc
Cho \(\widehat{AOB} = 130^\circ\). Về phía ngoài góc AOB, vẽ tia OC vuông góc với OA và tia OD vuông góc với OB. Gọi Ox là tia phân giác của \(\widehat{AOB}\), Oy là tia đối của tia Ox.
a) Chứng tỏ Oy là tia phân giác của \(\widehat{COD}\).
b) Tính \(\widehat{xOC}\).
Lời giải:
a) \(\widehat{xOA} = \widehat{xOB} = 130^\circ : 2 = 65^\circ\) (Ox là tia phân giác của \(\widehat{AOB}\)).
\(\widehat{AOy} = 180^\circ - 65^\circ = 115^\circ\)
\(\widehat{BOy} = 180^\circ - 65^\circ = 115^\circ\) (kề bù, vì Ox, Oy đối nhau).
OC, Oy cùng nằm trên nửa mặt phẳng bờ chứa OA (phía ngoài góc) và \(\widehat{AOC} = 90^\circ < 115^\circ\), nên tia OC nằm giữa OA, Oy: \(\widehat{yOC} = 115^\circ - 90^\circ = 25^\circ\).
Tương tự, tia OD nằm giữa OB, Oy: \(\widehat{yOD} = 115^\circ - 90^\circ = 25^\circ\).
C cùng phía với A, D cùng phía với B đối với đường thẳng xy, mà A, B khác phía (Ox nằm giữa OA, OB).
Vậy OC, OD khác phía đối với đường thẳng xy, và \(25^\circ + 25^\circ < 180^\circ\), nên tia Oy nằm giữa OC, OD.
Lại có \(\widehat{yOC} = \widehat{yOD} = 25^\circ\)
Nên Oy là tia phân giác của \(\widehat{COD}\) (Hình 12).
b) \(\widehat{xOC} = 180^\circ - \widehat{COy} = 180^\circ - 25^\circ = 155^\circ\) (kề bù, vì Ox, Oy đối nhau).
Kiểm tra lại: \(\widehat{xOA} + \widehat{AOC} = 65^\circ + 90^\circ = 155^\circ\) ✓.
Kết luận: a) Oy là tia phân giác của \(\widehat{COD}\); b) \(\widehat{xOC} = 155^\circ\)
Vẽ OC ⊥ OA, OD ⊥ OB vào trong góc AOB, rồi tính theo hình đó.
Đề ghi "phía ngoài góc" thì OC, OD không nằm trong góc AOB. Vẽ sai phía thì tia phân giác của \(\widehat{COD}\) thành Ox chứ không phải Oy (Hình 12).
Ví dụ 4d: "có phải là tia phân giác không?"
Hai góc kề nhau AOB, BOC có \(\widehat{AOB} = 100^\circ\), \(\widehat{BOC} = 50^\circ\) (Ví dụ 1d). Điểm D nằm trong góc AOC sao cho OD ⊥ OC. Tia OD có phải là tia phân giác của \(\widehat{AOB}\) không?
Lời giải:
\(\widehat{AOC} = 100^\circ + 50^\circ = 150^\circ\) (tia OB nằm giữa OA, OC).
D nằm trong góc AOC nên tia OD nằm giữa OA, OC: \(\widehat{AOD} = 150^\circ - 90^\circ = 60^\circ\).
OB, OD cùng nửa mặt phẳng bờ chứa OC và \(50^\circ < 90^\circ\), nên tia OB nằm giữa OC, OD: \(\widehat{BOD} = 90^\circ - 50^\circ = 40^\circ\).
\(\widehat{AOD} = 60^\circ \ne 40^\circ = \widehat{BOD}\).
Kiểm tra lại: \(\widehat{AOD} + \widehat{DOB} = 60^\circ + 40^\circ = 100^\circ = \widehat{AOB}\) ✓.
Kết luận: Không: OD tạo với OA, OB hai góc \(60^\circ\) và \(40^\circ\)
Dạng 5. Chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai tia đối nhau, hai góc đối đỉnh Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- "Chứng minh ba điểm … thẳng hàng", hoặc "tìm \(x\) để ba điểm thẳng hàng".
- "Chứng tỏ hai tia … đối nhau".
- "Chứng tỏ hai góc … là hai góc đối đỉnh".
- Hai góc phải kề nhau (hai cạnh ngoài khác phía) thì tổng \(180^\circ\) mới cho thẳng hàng.
Hướng làm
- Bước 1
Tìm hai góc kề nhau chung cạnh, có đỉnh ở điểm giữa O
Nêu rõ hai điểm ngoài nằm khác phía đối với cạnh chung.
- Bước 2
Tổng hai góc bằng \(180^\circ\) thì hai cạnh ngoài là hai tia đối nhau, ba điểm thẳng hàng (dùng ngược tính chất kề bù).
Có ẩn \(x\): lập đẳng thức tổng bằng \(180^\circ\) (Ví dụ 1c).
- Bước 3
Hai góc đối đỉnh: chỉ ra từng cạnh của góc này là tia đối của một cạnh góc kia.
Ví dụ 5
Cho hai góc kề nhau AOB và BOC với \(\widehat{AOB} = 108^\circ\), \(\widehat{BOC} = 72^\circ\). Chứng minh ba điểm A, O, C thẳng hàng.
Lời giải:
\(\widehat{AOB}\) và \(\widehat{BOC}\) kề nhau nên A, C nằm khác phía đối với đường thẳng OB.
\(\widehat{AOB} + \widehat{BOC} = 108^\circ + 72^\circ = 180^\circ\)
Nên OA, OC là hai tia đối nhau (dùng ngược tính chất kề bù).
Vậy A, O, C thẳng hàng.
Kết luận: \(\widehat{AOC} = 180^\circ\), ba điểm A, O, C thẳng hàng
Nhìn hình thấy A, O, C gần như nằm trên một đường thẳng nên kết luận thẳng hàng.
Phải tính được tổng hai góc kề nhau bằng \(180^\circ\). Hình vẽ chỉ để gợi ý, không dùng làm lý do.
Ví dụ 5b: chứng minh hai góc đối đỉnh
Cho \(\widehat{AOB} = 120^\circ\). Vẽ \(\widehat{BOC}\) và \(\widehat{AOD}\) cùng kề bù với \(\widehat{AOB}\). Chứng tỏ \(\widehat{BOC}\) và \(\widehat{AOD}\) là hai góc đối đỉnh, rồi tính chúng.
Lời giải:
\(\widehat{BOC}\) kề bù với \(\widehat{AOB}\) (chung cạnh OB), nên OC là tia đối của tia OA.
\(\widehat{AOD}\) kề bù với \(\widehat{AOB}\) (chung cạnh OA), nên OD là tia đối của tia OB.
Góc BOC có hai cạnh OB, OC
Góc AOD có hai cạnh OD, OA, lần lượt là tia đối của OB, OC.
Vậy \(\widehat{BOC}\) và \(\widehat{AOD}\) đối đỉnh.
\(\widehat{BOC} = \widehat{AOD} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ\) (kề bù).
Kiểm tra lại: \(60^\circ + 120^\circ = 180^\circ\) ✓.
Kết luận: Hai góc đối đỉnh, cùng bằng \(60^\circ\)
Dạng 6. Bài toán nhiều tia: phân giác của hai góc kề bù Nâng cao
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Hai góc kề bù cùng với tia phân giác của mỗi góc.
- Tia phân giác của góc tạo bởi hai tia phân giác (ví dụ phân giác của góc mOn).
- Nhiều tia phân giác, tia đối lồng nhau: ghi rõ tia nào nằm giữa hai tia nào trước mỗi phép cộng, trừ.
Hướng làm
- Bước 1
Đặt tất cả các góc nhỏ theo một góc đã biết
Ghi rõ tia nào nằm giữa hai tia nào.
- Bước 2
Nhớ kết quả: hai tia phân giác của hai góc kề bù vuông góc với nhau, vì \(\dfrac{\widehat{A}}{2} + \dfrac{\widehat{B}}{2} = \dfrac{180^\circ}{2} = 90^\circ\) (Hình 13).
- Bước 3
Có thêm tia phân giác Ot của \(\widehat{mOn}\)
\(\widehat{mOt} = 45^\circ\)
So sánh với \(\widehat{mOy}\) để biết Oy hay Ot nằm giữa, rồi trừ.
Ví dụ 6
Cho \(\widehat{xOy} = 60^\circ\); Ox' là tia đối của tia Ox. Om, On lần lượt là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\) và \(\widehat{yOx'}\). Tính \(\widehat{mOn}\).
Lời giải:
\(\widehat{yOx'} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ\) (kề bù).
\(\widehat{mOy} = 60^\circ : 2 = 30^\circ\) (Om là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\))
\(\widehat{yOn} = 120^\circ : 2 = 60^\circ\) (On là tia phân giác của \(\widehat{yOx'}\)).
Tia Oy nằm giữa hai tia Om, On (Om thuộc góc xOy, On thuộc góc yOx'): \(\widehat{mOn} = 30^\circ + 60^\circ = 90^\circ\).
Kiểm tra lại: \(\widehat{xOm} + \widehat{mOn} + \widehat{nOx'}\)
\(= 30^\circ + 90^\circ + 60^\circ = 180^\circ\) ✓.
Đáp số: \(\widehat{mOn} = 90^\circ\), tức Om ⊥ On
Ví dụ 6b: tia phân giác của góc mOn
Cho \(\widehat{xOy} = 50^\circ\); Ox' là tia đối của tia Ox. Om, On lần lượt là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\) và \(\widehat{yOx'}\); Ot là tia phân giác của \(\widehat{mOn}\). Tính \(\widehat{yOt}\).
Lời giải:
\(\widehat{mOn} = 90^\circ\) (phân giác của hai góc kề bù, Ví dụ 6), nên \(\widehat{mOt} = 45^\circ\) (Ot là tia phân giác của \(\widehat{mOn}\)).
\(\widehat{mOy} = 50^\circ : 2 = 25^\circ\) (Om là tia phân giác của \(\widehat{xOy}\)).
Oy, Ot cùng nằm trong góc mOn (cùng nửa mặt phẳng bờ chứa Om) và \(25^\circ < 45^\circ\), nên tia Oy nằm giữa hai tia Om, Ot:
\(\widehat{yOt} = 45^\circ - 25^\circ = 20^\circ\).
Kiểm tra lại: \(\widehat{yOn} = 130^\circ : 2 = 65^\circ\)
\(\widehat{yOt} + \widehat{tOn} = 20^\circ + 45^\circ = 65^\circ\) ✓.
Đáp số: \(\widehat{yOt} = 20^\circ\)
\(\widehat{mOn} = 90^\circ\) chỉ đúng khi \(\widehat{xOy} = 60^\circ\); đổi số đo thì góc mOn khác đi.
Với mọi cặp góc kề bù, \(\widehat{mOn} = \dfrac{\widehat{xOy}}{2} + \dfrac{\widehat{yOx'}}{2} = 90^\circ\). Ví dụ 6b: \(25^\circ + 65^\circ = 90^\circ\).
Tổng kết các dạng
Thấy gì, dùng gì
| Dấu hiệu trong đề | Cách làm | Bẫy hay gặp |
|---|---|---|
| Hai góc kề bù / kề nhau, cho hiệu, tỉ số, hệ thức (Dạng 1) | Tổng \(180^\circ\) (hoặc tổng đề cho); tổng – hiệu; đặt ẩn; thử lại | \(180^\circ : 2 + d\); coi kề nhau là kề bù |
| Hai hay nhiều đường thẳng cắt nhau; tìm góc đối đỉnh (Dạng 2) | Đối đỉnh bằng nhau, cạnh nhau thì kề bù; \(n(n - 1)\) cặp | Chung một cạnh mà coi là đối đỉnh; chia 2 khi đếm cặp |
| Có tia phân giác, tia đối, góc bẹt hai tia cùng phía (Dạng 3) | Tính góc chứa phân giác → chia đôi → so sánh → cộng, trừ | Kề bù sai góc; cộng hai góc khác mốc; trừ không nêu nằm giữa |
| "Chứng tỏ … là tia phân giác", "có phải không" (Dạng 4) | Nằm giữa + hai góc bằng nhau | Thiếu "nằm giữa"; vẽ sai phía ngoài / trong |
| Thẳng hàng, hai tia đối nhau, hai góc đối đỉnh (Dạng 5) | Hai góc kề nhau tổng \(180^\circ\); từng cạnh là tia đối | Dựa vào hình vẽ; quên điều kiện khác phía |
| Phân giác của hai góc kề bù, nhiều tia lồng nhau (Dạng 6) | \(\widehat{mOn} = 90^\circ\); ghi tia nằm giữa trước mỗi phép tính | Tưởng \(90^\circ\) chỉ đúng với một số đo |
HomeStudy