Phép cộng và phép trừ đa thức một biến — Các dạng bài và ví dụ

Cách dùng bài này

Bài gồm 6 dạng toán về cộng, trừ đa thức một biến. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp. Cuối bài có bảng "Thấy gì, dùng gì" để ôn nhanh.

Dạng 1. Cộng hai đa thức Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Yêu cầu tính \(A(x) + B(x)\), "tính tổng của hai đa thức".
  • Yêu cầu tính "bằng hai cách": hàng ngang và cột dọc.
  • Đa thức chưa sắp xếp hoặc khuyết bậc: phải sắp xếp và chừa cột trống trước khi đặt tính.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Sắp xếp cả hai đa thức theo lũy thừa giảm của biến.

  2. Bước 2

    Hàng ngang: bỏ ngoặc, gom cùng bậc.

    Cột dọc: đặt cùng bậc thẳng cột, bậc khuyết để trống.

  3. Bước 3

    Cộng hệ số từng bậc.

    Thử lại bằng cách thay \(x = 1\) vào hai đa thức ban đầu và vào kết quả.

Ví dụ 1

a) Tính \((2x^2 - 7x + 3) + (x^2 + 7x - 8)\).

b) Cho \(A(x) = x^4 - 3x^2 + 2x\) và \(B(x) = 2x^3 + 3x^2 - 6\). Tính \(A(x) + B(x)\).

Lời giải:

a) Bỏ ngoặc, gom cùng bậc: \((2x^2 + x^2) + (-7x + 7x) + (3 - 8)\) \(= 3x^2 - 5\).

Hai hạng tử bậc 1 đối nhau nên triệt tiêu (thử \(x = 1\): \(-2 + 0 = -2\) và \(3 - 5 = -2\) ✓).

b) Xếp theo cột: \(A(x)\) có các bậc \(4; 2; 1\), còn \(B(x)\) có các bậc \(3; 2; 0\).

Cần đủ năm cột từ bậc 4 xuống bậc 0.

Cộng từng cột: bậc 4 được \(x^4\)

Bậc 3 được \(2x^3\)

Bậc 2 được \(-3x^2 + 3x^2 = 0\)

Bậc 1 được \(2x\)

Bậc 0 được \(-6\).

Kết quả: \(A(x) + B(x) = x^4 + 2x^3 + 2x - 6\) (thử \(x = 1\): \(0 + (-1) = -1\) và \(1 + 2 + 2 - 6 = -1\) ✓).

Đáp số: a) \(3x^2 - 5\); b) \(x^4 + 2x^3 + 2x - 6\)

✗ Sai

Câu b: viết \(B(x)\) ngay dưới \(A(x)\) theo thứ tự hạng tử, đặt \(2x^3\) dưới \(x^4\) rồi cộng thành \(3x^4\) hoặc \(3x^7\).

✓ Đúng

Chỉ cộng các hạng tử cùng bậc. \(x^4\) và \(2x^3\) khác bậc nên mỗi hạng tử ở một cột riêng, để nguyên.

Dạng 2. Trừ hai đa thức Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Yêu cầu tính \(A(x) - B(x)\), "tính hiệu".
  • Có dấu trừ đứng trước một ngoặc chứa cả đa thức.
  • Đề ghi rõ thứ tự (\(Q(x) - P(x)\) chứ không phải \(P(x) - Q(x)\)): đổi thứ tự thì kết quả đổi dấu.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Viết đa thức bị trừ, dấu trừ, rồi đa thức trừ trong ngoặc.

  2. Bước 2

    Bỏ ngoặc: đổi dấu mọi hạng tử của đa thức trừ.

    Gom cùng bậc rồi cộng hệ số.

  3. Bước 3

    Thử lại: lấy hiệu cộng với đa thức trừ, phải ra đa thức bị trừ

    Hoặc thay \(x = 1\).

Ví dụ 2

a) Tính \((4x^2 - x + 3) - (x^2 - 5x + 2)\).

b) Cho \(C(x) = 2x^3 - x + 5\) và \(D(x) = x^3 - 4x^2 - x + 1\). Tính \(C(x) - D(x)\) theo cột dọc.

Lời giải:

a) Bỏ ngoặc, đổi dấu (Hình 3): \((4x^2 - x + 3) - (x^2 - 5x + 2)\)

\(= 4x^2 - x + 3 - x^2 + 5x - 2\).

Gom cùng bậc: \((4x^2 - x^2) + (-x + 5x) + (3 - 2)\)

\(= 3x^2 + 4x + 1\) (thử \(x = 1\): \(6 - (-2) = 8\) và \(3 + 4 + 1 = 8\) ✓).

b) Trừ từng cột: bậc 3 được \(2 - 1 = 1\)

Bậc 2 được \(0 - (-4) = 4\)

Bậc 1 được \(-1 - (-1) = 0\)

Bậc 0 được \(5 - 1 = 4\).

Kết quả: \(C(x) - D(x) = x^3 + 4x^2 + 4\) (thử \(x = 1\): \(6 - (-3) = 9\) và \(1 + 4 + 4 = 9\) ✓).

Đáp số: a) \(3x^2 + 4x + 1\); b) \(x^3 + 4x^2 + 4\)

Bốn thẻ bước tính 4 x bình phương trừ x cộng 3, trừ đi x bình phương trừ 5x cộng 2. Một: viết phép trừ, mỗi đa thức trong một ngoặc. Hai: bỏ ngoặc, đổi dấu cả ba hạng tử của đa thức trừ thành trừ x bình phương cộng 5x trừ 2. Ba: gom các hạng tử cùng bậc. Bốn: kết quả 3 x bình phương cộng 4x cộng 1. Thử x bằng 1: 6 trừ âm 2 bằng 8 và 3 cộng 4 cộng 1 bằng 8
Hình 3. Trừ theo hàng ngang: bỏ ngoặc phải đổi dấu mọi hạng tử của đa thức trừ.

Bẫy hay gặp: chỉ đổi dấu hạng tử đầu khi bỏ ngoặc (xem Lý thuyết, mục 2).

Dạng 3. Cộng, trừ nhiều đa thức Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Có ba đa thức và một dãy phép tính (\(A + B - C\)).
  • Có ngoặc lớn chứa nhiều đa thức (\(A - (B + C)\)).
  • Hỏi về tính chất: \(A - B\) so với \(B - A\).

Hướng làm

  1. Bước 1

    Ghi dấu của từng đa thức: đa thức đứng sau dấu trừ thì mọi hệ số của nó đổi dấu.

  2. Bước 2

    Cộng theo từng bậc, lần lượt bậc cao xuống bậc thấp, mỗi bậc lấy hệ số của cả ba đa thức.

  3. Bước 3

    Ngoặc lớn có dấu trừ đằng trước: \(A - (B + C) = A - B - C\).

Ví dụ 3

Cho \(A(x) = 2x^2 - x + 3\), \(B(x) = x^2 + 4x - 1\), \(C(x) = 3x^2 - 2\).

a) Tính \(A(x) - B(x) + C(x)\).

b) Tính \(A(x) - \left(B(x) + C(x)\right)\).

Lời giải:

a) Từng bậc: bậc 2 được \(2 - 1 + 3 = 4\)

Bậc 1 được \(-1 - 4 + 0 = -5\)

Bậc 0 được \(3 - (-1) + (-2) = 2\).

Vậy \(A(x) - B(x) + C(x) = 4x^2 - 5x + 2\).

b) Bỏ ngoặc lớn: \(A - (B + C) = A - B - C\).

Từng bậc: bậc 2 được \(2 - 1 - 3 = -2\)

Bậc 1 được \(-1 - 4 - 0 = -5\)

Bậc 0 được \(3 + 1 + 2 = 6\).

Vậy kết quả là \(-2x^2 - 5x + 6\).

Đáp số: a) \(4x^2 - 5x + 2\); b) \(-2x^2 - 5x + 6\)

✗ Sai

\(A - (B + C) = A - B + C\) (chỉ đổi dấu đa thức đầu trong ngoặc), ra \(4x^2 - 5x + 2\).

✓ Đúng

\(A - (B + C) = A - B - C\): cả \(B\) và \(C\) đều bị trừ. Kết quả \(-2x^2 - 5x + 6\).

Dạng 4. Tìm đa thức chưa biết Lớp 7

Nhận biết

Đề cho một đẳng thức có đa thức chưa biết ở một trong ba vị trí:

  • Số hạng: \(M + A = B\).
  • Số trừ: \(A - N = B\).
  • Số bị trừ: \(K - A = B\).

Hướng làm

  1. Bước 1

    Xác định vai trò của đa thức chưa biết rồi viết phép tính: số hạng \(M = B - A\)

    Số trừ \(N = A - B\)

    Số bị trừ \(K = B + A\).

  2. Bước 2

    Thực hiện phép cộng hoặc trừ như Dạng 1, Dạng 2.

  3. Bước 3

    Thử lại: thay đa thức vừa tìm vào đẳng thức của đề.

Ví dụ 4

Tìm các đa thức \(M(x)\), \(N(x)\), \(K(x)\) biết:

a) \(M(x) + (3x^2 - 2x + 1)\) \(= x^2 + 5x - 4\)

b) \((5x^3 - 2x) - N(x) = 2x^3 + x - 7\)

c) \(K(x) - (x^2 + 3) = -x^2 + 2x\)

Lời giải:

a) \(M\) là số hạng (Hình 4): \(M(x) = (x^2 + 5x - 4)\) \(- (3x^2 - 2x + 1)\)

\(= x^2 + 5x - 4 - 3x^2 + 2x - 1\)

\(= -2x^2 + 7x - 5\).

Thử lại câu a: \((-2x^2 + 7x - 5) + (3x^2 - 2x + 1)\)

\(= x^2 + 5x - 4\) ✓.

b) \(N\) là số trừ: \(N(x) = (5x^3 - 2x) - (2x^3 + x - 7)\)

\(= 5x^3 - 2x - 2x^3 - x + 7\) \(= 3x^3 - 3x + 7\).

c) \(K\) là số bị trừ: \(K(x) = (-x^2 + 2x) + (x^2 + 3)\) \(= 2x + 3\).

Đáp số: a) \(M(x) = -2x^2 + 7x - 5\); b) \(N(x) = 3x^3 - 3x + 7\); c) \(K(x) = 2x + 3\)

Bốn thẻ bước tìm đa thức M biết M cộng với 3 x bình phương trừ 2x cộng 1 bằng x bình phương cộng 5x trừ 4. Một: M là một số hạng. Hai: M bằng tổng trừ số hạng kia. Ba: bỏ ngoặc, đổi dấu đa thức trừ. Bốn: thu gọn được M bằng âm 2 x bình phương cộng 7x trừ 5. Thử lại bằng cách cộng M với đa thức đã biết
Hình 4. Tìm đa thức chưa biết: xác định vai trò (số hạng), lấy tổng trừ số hạng kia.
✗ Sai

Câu a: lấy đa thức đã biết trừ tổng, \((3x^2 - 2x + 1)\) \(- (x^2 + 5x - 4)\), ra \(M(x) = 2x^2 - 7x + 5\).

✓ Đúng

Số hạng chưa biết bằng tổng trừ số hạng đã biết: \((x^2 + 5x - 4)\) \(- (3x^2 - 2x + 1)\), ra \(M(x) = -2x^2 + 7x - 5\).

Dạng 5. Giá trị, bậc, nghiệm của tổng và hiệu Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Đặt tên cho tổng hoặc hiệu (\(f(x) = P(x) + Q(x)\)) rồi hỏi \(f(-1)\), bậc, nghiệm của \(f(x)\).
  • Bài thực tế: lợi nhuận = doanh thu − chi phí, phần còn lại = tổng − phần đã dùng.
  • Hai đa thức có hệ số cao nhất đối nhau: bậc của tổng sẽ thấp hơn.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Tính tổng hoặc hiệu, thu gọn xong mới làm tiếp.

  2. Bước 2

    Đọc bậc từ kết quả

    Thay số để tính giá trị

    Cho kết quả bằng 0 để tìm nghiệm (Bài 25).

Ví dụ 5

a) Cho \(P(x) = x^2 - 5x + 2\) và \(Q(x) = -x^2 + 3x + 4\). Đặt \(F(x) = P(x) + Q(x)\). Tìm bậc và nghiệm của \(F(x)\), rồi tính \(F(-1)\).

b) Một cửa hàng bán \(x\) sản phẩm thu được \(T(x) = 80x\) (nghìn đồng) và phải chi \(C(x) = x^2 + 20x + 300\) (nghìn đồng). Viết đa thức biểu thị lợi nhuận, rồi tính lợi nhuận khi bán 20 sản phẩm.

Lời giải:

a) Tính tổng: \(F(x) = (x^2 - x^2) + (-5x + 3x)\) \(+ (2 + 4)\)

\(= -2x + 6\).

Hai hạng tử bậc 2 triệt tiêu nên \(F(x)\) có bậc 1.

Nghiệm: \(-2x + 6 = 0\) nên \(2x = 6\)

Suy ra \(x = 3\).

Giá trị: \(F(-1) = -2 \cdot (-1) + 6 = 8\).

b) Lợi nhuận bằng thu trừ chi: \(L(x) = 80x - (x^2 + 20x + 300)\)

\(= -x^2 + 60x - 300\) (nghìn đồng).

Thay \(x = 20\): \(L(20) = -400 + 1200 - 300 = 500\) (nghìn đồng).

Đáp số: a) bậc 1; nghiệm \(x = 3\); \(F(-1) = 8\); b) \(L(x) = -x^2 + 60x - 300\), 500 nghìn đồng

✗ Sai

Câu b: \(80x - x^2 + 20x + 300\) (quên ngoặc quanh chi phí), ra \(-x^2 + 100x + 300\).

✓ Đúng

Cả chi phí bị trừ: \(80x - (x^2 + 20x + 300)\) \(= -x^2 + 60x - 300\).

Dạng 6. Bài toán nâng cao về tổng và hiệu Nâng cao

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Tìm tham số để tổng hoặc hiệu có bậc cho trước.
  • Cho biết cả tổng lẫn hiệu của hai đa thức, tìm từng đa thức.
  • Có \(f(-x)\): đa thức thu được khi thay \(x\) bằng \(-x\).
  • Tìm \(x\) để \(P(x) = Q(x)\).
  • Cho tổng của từng cặp trong ba đa thức.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Bậc cho trước: tính tổng, cho hệ số của bậc cần mất bằng 0, rồi kiểm tra hệ số của bậc cần giữ khác 0.

  2. Bước 2

    Biết tổng \(S\) và hiệu \(D\): cộng hai đẳng thức được \(2P = S + D\)

    Trừ được \(2Q = S - D\).

  3. Bước 3

    \(f(-x)\): hạng tử bậc chẵn giữ nguyên, hạng tử bậc lẻ đổi dấu.

  4. Bước 4

    \(P(x) = Q(x)\) khi \(P(x) - Q(x) = 0\): tìm nghiệm của hiệu.

    Ba tổng từng cặp: cộng cả ba rồi chia đôi.

Ví dụ 6

a) Tìm \(m\) để tổng của \(mx^3 + 2x^2 - 1\) và \(4x^3 - x + 3\) là đa thức bậc 2.

b) Tìm \(P(x)\) và \(Q(x)\) biết \(P(x) + Q(x) = 5x^2 + 2x - 3\) và \(P(x) - Q(x) = x^2 - 6x + 7\).

c) Cho \(f(x) = 2x^3 - x^2 + 4x - 3\). Tính \(f(x) + f(-x)\) và \(f(x) - f(-x)\).

d) Cho \(P(x) = 2x^2 - x + 4\) và \(Q(x) = x^2 + 6x + 4\). Tìm \(x\) để \(P(x) = Q(x)\).

e) Ba đa thức \(A\), \(B\), \(C\) thỏa mãn \(A + B = 2x^2 + x\); \(B + C = x^2 - 3x + 2\); \(C + A = x^2 + 4x + 4\). Tìm \(A + B + C\) và \(A\).

Lời giải:

a) Tính tổng: \((m + 4)x^3 + 2x^2 - x + 2\).

Muốn bậc 2 thì hạng tử bậc 3 phải mất: \(m + 4 = 0\) nên \(m = -4\).

Khi đó tổng là \(2x^2 - x + 2\), đúng là bậc 2.

b) Cộng hai đẳng thức: \(2P(x) = 6x^2 - 4x + 4\) nên \(P(x) = 3x^2 - 2x + 2\).

Trừ hai đẳng thức: \(2Q(x) = 4x^2 + 8x - 10\) nên \(Q(x) = 2x^2 + 4x - 5\).

c) Viết \(f(-x)\): bậc lẻ đổi dấu nên \(f(-x) = -2x^3 - x^2 - 4x - 3\).

Cộng, trừ: \(f(x) + f(-x) = -2x^2 - 6\) (chỉ còn bậc chẵn).

\(f(x) - f(-x) = 4x^3 + 8x\) (chỉ còn bậc lẻ).

d) Xét hiệu: \(P(x) - Q(x) = x^2 - 7x = x(x - 7)\).

Hiệu bằng 0 khi \(x = 0\) hoặc \(x = 7\).

e) Cộng cả ba đẳng thức: \(2(A + B + C) = 4x^2 + 2x + 6\) nên \(A + B + C = 2x^2 + x + 3\).

Tìm \(A\): \(A = (A + B + C) - (B + C)\)

\(= (2x^2 + x + 3) - (x^2 - 3x + 2)\)

\(= x^2 + 4x + 1\).

Đáp số: a) \(m = -4\); d) \(x = 0\) hoặc \(x = 7\); các câu b, c, e: xem kết quả từng câu ở trên

✗ Sai

Câu c: viết \(f(-x)\) bằng cách đổi dấu tất cả hạng tử, \(f(-x) = -2x^3 + x^2 - 4x + 3\).

✓ Đúng

\((-x)^2 = x^2\) nên hạng tử bậc chẵn và hạng tử số giữ nguyên dấu: \(f(-x) = -2x^3 - x^2 - 4x - 3\).

Tổng kết các dạng

Thấy gì, dùng gì

Dấu hiệu trong đềCách làmBẫy hay gặp
Tính tổng hai đa thức (Dạng 1)Sắp xếp, cùng bậc thẳng cột, cộng hệ sốBậc khuyết mà không chừa cột trống
Tính hiệu hai đa thức (Dạng 2)Đa thức trừ đặt trong ngoặc, đổi dấu mọi hạng tửChỉ đổi dấu hạng tử đầu; trừ ngược thứ tự
Ba đa thức, ngoặc lớn (Dạng 3)Ghi dấu của từng đa thức, cộng theo từng bậc\(A - (B + C)\) viết thành \(A - B + C\)
Đẳng thức có đa thức chưa biết (Dạng 4)Xác định vai trò: số hạng, số trừ, số bị trừLấy số hạng đã biết trừ tổng
Hỏi giá trị, bậc, nghiệm của tổng, hiệu (Dạng 5)Tính xong, thu gọn, rồi mới đọc bậc hoặc thay sốCho rằng bậc của tổng luôn bằng bậc lớn hơn
Tham số, tổng và hiệu, \(f(-x)\), \(P(x) = Q(x)\) (Dạng 6)Cho hệ số bằng 0; cộng trừ hai đẳng thức; xét hiệu\(f(-x)\) đổi dấu cả hạng tử bậc chẵn