Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế — Các dạng bài và ví dụ

Cách dùng bài này

Bài gồm 5 dạng toán của Bài 4 và một bảng ôn tập cả Chương I. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp. Cuối bài có bảng "Thấy gì, dùng gì" để ôn nhanh.

Dạng 1. Thứ tự thực hiện các phép tính Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • "Tính", "thực hiện phép tính" với nhiều phép tính khác loại.
  • Nhiều tầng ngoặc \((\;)\), \([\;]\), \(\{\;\}\).
  • Có hỗn số âm (dấu trừ đứng trước cả hỗn số), số thập phân.
  • Hai thương có chung số chia, hoặc các lũy thừa cùng số mũ: tính hợp lý được.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Nhìn trước chỗ tính hợp lý. Hai thương chung số chia thì gộp: \(a : c + b : c = (a + b) : c\) (\(c \ne 0\)).

    Lũy thừa cùng số mũ thì gộp cơ số: \(a^n \cdot b^n = (a \cdot b)^n\)

    \(a^n : b^n = (a : b)^n\) (\(b \ne 0\)).

  2. Bước 2

    Đổi hỗn số, số thập phân về phân số khi cần cộng, trừ. Hỗn số âm: \(-2\dfrac{5}{6} = -\left(2 + \dfrac{5}{6}\right) = -\dfrac{17}{6}\).

  3. Bước 3

    Làm từ ngoặc trong cùng ra ngoài. Trong mỗi tầng: lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừ

    Các phép cùng cấp làm từ trái sang phải.

    Viết mỗi bước một dòng.

Ví dụ 1

Tính:

a) \(\left(\dfrac{3}{4} - 1\right)^2 \cdot 8 - \dfrac{1}{5} : \left(-\dfrac{1}{4}\right)\);

b) \(\left[-1\dfrac{1}{2} + 0{,}75 \cdot \left(\dfrac{2}{3} - 2\right)\right] : \dfrac{5}{4}\);

c) \(\left(\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{3}\right) : \dfrac{5}{7} + \left(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\right) : \dfrac{5}{7}\);

d) \((0{,}25)^5 \cdot 4^5 - (-15)^3 : 5^3\).

Lời giải:

a) Ngoặc: \(\dfrac{3}{4} - 1 = -\dfrac{1}{4}\).

Lũy thừa: \(\left(-\dfrac{1}{4}\right)^2 = \dfrac{1}{16}\).

Nhân, chia: \(\dfrac{1}{16} \cdot 8 = \dfrac{1}{2}\)

\(\dfrac{1}{5} : \left(-\dfrac{1}{4}\right) = \dfrac{1}{5} \cdot (-4) = -\dfrac{4}{5}\).

Trừ: \(\dfrac{1}{2} - \left(-\dfrac{4}{5}\right) = \dfrac{5}{10} + \dfrac{8}{10} = \dfrac{13}{10}\).

b) Đổi: \(-1\dfrac{1}{2} = -\dfrac{3}{2}\)

\(0{,}75 = \dfrac{3}{4}\).

Ngoặc tròn, rồi nhân: \(\dfrac{2}{3} - 2 = -\dfrac{4}{3}\)

\(\dfrac{3}{4} \cdot \left(-\dfrac{4}{3}\right) = -1\).

Ngoặc vuông, rồi chia: \(-\dfrac{3}{2} + (-1) = -\dfrac{5}{2}\)

\(-\dfrac{5}{2} : \dfrac{5}{4} = -\dfrac{5}{2} \cdot \dfrac{4}{5} = -2\).

c) Hai thương chung số chia \(\dfrac{5}{7}\): gộp.

\(\left(\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{3} + \dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\right) : \dfrac{5}{7}\)

\(= \dfrac{3 - 4 + 5 - 2}{6} : \dfrac{5}{7}\)

\(= \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{7}{5} = \dfrac{7}{15}\).

d) Cùng số mũ thì gộp cơ số. \((0{,}25)^5 \cdot 4^5 = (0{,}25 \cdot 4)^5 = 1^5 = 1\)

\((-15)^3 : 5^3 = (-15 : 5)^3 = (-3)^3 = -27\).

Trừ: \(1 - (-27) = 1 + 27 = 28\).

Đáp số: a) \(\dfrac{13}{10}\); b) \(-2\); c) \(\dfrac{7}{15}\); d) \(28\)

✗ Sai

a) \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{5} : \left(-\dfrac{1}{4}\right) = \dfrac{3}{10} : \left(-\dfrac{1}{4}\right)\) (trừ trước khi chia).

✓ Đúng

Chia trước: \(\dfrac{1}{5} : \left(-\dfrac{1}{4}\right) = -\dfrac{4}{5}\), rồi mới trừ.

✗ Sai

b) \(-1\dfrac{1}{2} = -1 + \dfrac{1}{2} = -\dfrac{1}{2}\), ra \(\left(-\dfrac{1}{2} - 1\right) : \dfrac{5}{4} = -\dfrac{6}{5}\).

✓ Đúng

Dấu trừ đứng trước cả hỗn số: \(-1\dfrac{1}{2} = -\left(1 + \dfrac{1}{2}\right) = -\dfrac{3}{2}\).

✗ Sai

Chung số bị chia mà gộp: \(\dfrac{1}{2} : \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{2} : \dfrac{1}{6} = \dfrac{1}{2} : \left(\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6}\right) = 1\).

✓ Đúng

Chỉ gộp được khi chung số chia. Ở đây tính riêng: \(\dfrac{3}{2} + 3 = \dfrac{9}{2}\).

✗ Sai

d) \((-15)^3 : 5^3 = 3^3 = 27\), ra \(1 - 27 = -26\) (bỏ mất dấu).

✓ Đúng

Mũ 3 lẻ giữ dấu: \((-3)^3 = -27\), nên \(1 - (-27) = 28\).

Dạng 2. Tìm \(x\) bằng quy tắc chuyển vế Lớp 7

Nhận biết

Đề "Tìm \(x\)", trong đó \(x\) nằm ở một trong các chỗ:

  • Trong ngoặc có dấu "−" đứng trước (bỏ ngoặc phải đổi dấu mọi số hạng).
  • Ở cả hai vế.
  • Có hệ số, đứng sau dấu trừ: \(\dfrac{1}{2} - 3x = \ldots\)
  • Ở số chia, hoặc cả ngoặc chứa \(x\) là số chia, số bị chia.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Xử lý ngoặc chứa \(x\). Bỏ ngoặc (đổi dấu nếu trước ngoặc là "−"), hoặc che cả ngoặc bằng một ô ? và tìm ô trước.

    Ngoặc là số chia, số bị chia, thừa số thì phải che ngoặc.

  2. Bước 2

    Chuyển vế. Mọi số hạng chứa \(x\) sang một vế, các số sang vế kia (đổi dấu).

    Gộp các số hạng chứa \(x\) bằng tính chất phân phối.

  3. Bước 3

    Tìm thành phần. Thừa số = tích : thừa số kia (khác 0).

    Số chia = số bị chia : thương.

    Số bị chia = thương · số chia.

  4. Bước 4

    Thay lại để kiểm tra.

Ví dụ 2

Tìm \(x\), biết:

a) \(x + \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{6} - x\);

b) \(\dfrac{1}{2} - \left(\dfrac{2}{3}x - \dfrac{1}{4}\right) = \dfrac{5}{12}\);

c) \(\dfrac{1}{2} - 3x = \dfrac{5}{4}\);

d) \(\dfrac{5}{3} : x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{3}\).

Lời giải:

a) Chuyển \(-x\) sang trái, \(\dfrac{3}{4}\) sang phải: \(x + x = \dfrac{1}{6} - \dfrac{3}{4}\)

Tức \(2x = \dfrac{2}{12} - \dfrac{9}{12} = -\dfrac{7}{12}\)

Nên \(x = -\dfrac{7}{24}\).

Kiểm tra a): \(-\dfrac{7}{24} + \dfrac{18}{24} = \dfrac{11}{24}\)

\(\dfrac{4}{24} + \dfrac{7}{24} = \dfrac{11}{24}\) ✓.

b) Bỏ ngoặc, đổi dấu: \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{3}x + \dfrac{1}{4} = \dfrac{5}{12}\).

Chuyển vế: \(-\dfrac{2}{3}x = \dfrac{5}{12} - \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{5 - 6 - 3}{12} = -\dfrac{1}{3}\).

Vậy \(x = -\dfrac{1}{3} : \left(-\dfrac{2}{3}\right) = \dfrac{1}{2}\).

Kiểm tra b): \(\dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{1}{12}\)

\(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{12} = \dfrac{5}{12}\) ✓.

c) Số hạng \(-3x\) chuyển sang phải thành \(+3x\), \(\dfrac{5}{4}\) sang trái thành \(-\dfrac{5}{4}\)

\(\dfrac{1}{2} - \dfrac{5}{4} = 3x\)

Tức \(3x = -\dfrac{3}{4}\)

Nên \(x = -\dfrac{3}{4} : 3 = -\dfrac{1}{4}\).

Kiểm tra c): \(\dfrac{1}{2} - 3 \cdot \left(-\dfrac{1}{4}\right) = \dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{5}{4}\) ✓.

d) Chuyển \(-\dfrac{1}{2}\) sang phải: \(\dfrac{5}{3} : x = \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6}\).

\(x\) là số chia: \(x = \dfrac{5}{3} : \dfrac{5}{6} = \dfrac{5}{3} \cdot \dfrac{6}{5} = 2\).

Kiểm tra d): \(\dfrac{5}{3} : 2 = \dfrac{5}{6}\)

\(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{3}\) ✓.

Đáp số: a) \(x = -\dfrac{7}{24}\); b) \(x = \dfrac{1}{2}\); c) \(x = -\dfrac{1}{4}\); d) \(x = 2\)

✗ Sai

b) Bỏ ngoặc thành \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{3}x - \dfrac{1}{4}\) (chỉ đổi dấu số hạng đầu trong ngoặc).

✓ Đúng

Dấu "−" trước ngoặc đổi dấu cả \(-\dfrac{1}{4}\) thành \(+\dfrac{1}{4}\).

✗ Sai

d) \(\dfrac{5}{3} : x = \dfrac{5}{6} \Rightarrow x = \dfrac{5}{6} : \dfrac{5}{3} = \dfrac{1}{2}\) (đảo nhầm số bị chia và thương).

✓ Đúng

Số chia = số bị chia : thương: \(x = \dfrac{5}{3} : \dfrac{5}{6} = 2\). Thử \(x = \dfrac{1}{2}\): \(\dfrac{5}{3} : \dfrac{1}{2} = \dfrac{10}{3} \ne \dfrac{5}{6}\).

Ví dụ 3 (ngoặc chứa \(x\) là số chia, số bị chia)

Tìm \(x\), biết:

a) \(1\dfrac{1}{2} : \left(3x - \dfrac{1}{2}\right) = 0{,}6\);

b) \(\left(\dfrac{1}{2}x - \dfrac{3}{4}\right) : \left(-\dfrac{1}{2}\right)^2 = 2\).

Lời giải:

a) Đổi: \(1\dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{2}\)

\(0{,}6 = \dfrac{3}{5}\).

Che ngoặc bằng ô ?: \(\dfrac{3}{2} : \text{?} = \dfrac{3}{5}\).

Ô ? là số chia: \(\text{?} = \dfrac{3}{2} : \dfrac{3}{5} = \dfrac{3}{2} \cdot \dfrac{5}{3} = \dfrac{5}{2}\).

Mở ô: \(3x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{2}\)

\(3x = 3\)

\(x = 1\).

Kiểm tra a): \(3 \cdot 1 - \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{2}\)

\(\dfrac{3}{2} : \dfrac{5}{2} = \dfrac{3}{5} = 0{,}6\) ✓.

b) Lũy thừa: \(\left(-\dfrac{1}{2}\right)^2 = \dfrac{1}{4}\).

Ô ? là số bị chia: \(\dfrac{1}{2}x - \dfrac{3}{4} = 2 \cdot \dfrac{1}{4} = \dfrac{1}{2}\).

Chuyển vế: \(\dfrac{1}{2}x = \dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{5}{4}\)

\(x = \dfrac{5}{4} : \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{2}\).

Kiểm tra b): \(\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{5}{2} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{5}{4} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{2}\)

\(\dfrac{1}{2} : \dfrac{1}{4} = 2\) ✓.

Đáp số: a) \(x = 1\); b) \(x = \dfrac{5}{2}\)

Bốn thẻ bước. Một: 1 rưỡi chia ngoặc 3x trừ 1 phần 2 bằng 0,6, ngoặc tô cam. Hai: che ngoặc bằng ô dấu hỏi, 3 phần 2 chia ô bằng 3 phần 5, ô là số chia. Ba: ô bằng 3 phần 2 chia 3 phần 5 bằng 5 phần 2. Bốn: mở ô, 3x trừ 1 phần 2 bằng 5 phần 2 nên x bằng 1. Thử lại đúng
Hình 4. Ngoặc chứa \(x\) là số chia: che ngoặc bằng ô ?, tìm ô, rồi mở ô.
✗ Sai

b) Chuyển \(\left(-\dfrac{1}{2}\right)^2\) sang phải bằng phép trừ: \(\dfrac{1}{2}x - \dfrac{3}{4} = 2 - \dfrac{1}{4}\), ra \(x = 5\).

✓ Đúng

\(\left(-\dfrac{1}{2}\right)^2\) là số chia, không phải số hạng: số bị chia = thương · số chia \(= 2 \cdot \dfrac{1}{4}\).

Dạng 3. Tìm \(x\) nâng cao: cộng thêm 1, hai nhánh, tổng lũy thừa chẵn Nâng cao

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Nhiều phân số có tử + mẫu bằng nhau (\(x + 1\) với 5, \(x + 2\) với 4…), hoặc tử − mẫu bằng nhau (\(x - 1\) với 9, \(x - 2\) với 8…).
  • Các tử đã giống nhau sẵn (\(x + 3\) ở mọi tử).
  • Cần kiểm: hai vế có cùng số phân số thì mới cộng (trừ) 1 được.
  • Một lũy thừa chứa \(x\) bị trừ hoặc nhân: \(\dfrac{1}{2} - 2\left(x + \dfrac{1}{3}\right)^2 = \ldots\)
  • Tổng các lũy thừa bậc chẵn bằng 0 hoặc \(\le 0\).

Hướng làm

  1. Cách 1

    Cộng 1 (hoặc trừ 1) vào mỗi phân số. \(\dfrac{x + 1}{5} + 1 = \dfrac{x + 1}{5} + \dfrac{5}{5} = \dfrac{x + 6}{5}\)

    Mọi tử thành \(x + 6\).

    Điều kiện: hai vế có cùng số phân số, để hai vế cùng cộng (trừ) một số.

    Chuyển vế, đặt thừa số chung

    Tính hoặc so sánh để chỉ ra ngoặc còn lại khác 0, rồi cho thừa số chung bằng 0.

    Không chia hai vế cho biểu thức chứa \(x\).

  2. Cách 2

    Lũy thừa chứa \(x\): che lũy thừa, tìm nó như Dạng 2. Nếu \(A^2 = c^2\) (\(c > 0\)) thì có hai nhánh: \(A = c\) hoặc \(A = -c\).

  3. Cách 3

    Lũy thừa bậc chẵn luôn \(\ge 0\). Tổng các số không âm bằng 0 (hoặc \(\le 0\)) thì từng số bằng 0.

Ví dụ 4

a) Tìm \(x\) biết \(\dfrac{x + 1}{5} + \dfrac{x + 2}{4} = \dfrac{x + 3}{3} + \dfrac{x + 4}{2}\).

b) Tìm \(x\) biết \(\dfrac{x - 1}{9} + \dfrac{x - 2}{8} = \dfrac{x - 3}{7} + \dfrac{x - 4}{6}\).

c) Tìm \(x\) biết \(\dfrac{x + 3}{2} + \dfrac{x + 3}{3} = \dfrac{x + 3}{4}\).

d) Tìm \(x\) biết \(\dfrac{1}{2} - 2\left(x + \dfrac{1}{3}\right)^2 = \dfrac{5}{18}\).

e) Tìm \(x, y\) biết \(\left(x - \dfrac{1}{3}\right)^2 + (y + 2)^4 \le 0\).

Lời giải:

a) Tử + mẫu đều bằng \(x + 6\)

Mỗi vế 2 phân số. Cộng 1 vào mỗi phân số (hai vế cùng cộng 2): \(\dfrac{x + 6}{5} + \dfrac{x + 6}{4} = \dfrac{x + 6}{3} + \dfrac{x + 6}{2}\).

Chuyển vế: \((x + 6)\left(\dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{2}\right) = 0\).

Ngoặc bằng \(\dfrac{12 + 15 - 20 - 30}{60} = -\dfrac{23}{60} \ne 0\)

Nên \(x + 6 = 0\)

\(x = -6\).

Kiểm tra a): \(\dfrac{-5}{5} + \dfrac{-4}{4} = -2\) và \(\dfrac{-3}{3} + \dfrac{-2}{2} = -2\) ✓.

b) Tử − mẫu đều bằng \(x - 10\)

Mỗi vế 2 phân số. Trừ 1 vào mỗi phân số (hai vế cùng trừ 2): \(\dfrac{x - 10}{9} + \dfrac{x - 10}{8} = \dfrac{x - 10}{7} + \dfrac{x - 10}{6}\).

Chuyển vế: \((x - 10)\left(\dfrac{1}{9} + \dfrac{1}{8} - \dfrac{1}{7} - \dfrac{1}{6}\right) = 0\).

Vì \(\dfrac{1}{9} < \dfrac{1}{7}\) và \(\dfrac{1}{8} < \dfrac{1}{6}\) nên ngoặc âm, khác 0.

Vậy \(x = 10\).

Kiểm tra b): \(\dfrac{9}{9} + \dfrac{8}{8} = 2\) và \(\dfrac{7}{7} + \dfrac{6}{6} = 2\) ✓.

c) Tử đã giống nhau: chuyển vế, đặt thừa số chung: \((x + 3)\left(\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4}\right) = 0\).

Ngoặc bằng \(\dfrac{7}{12} \ne 0\)

Nên \(x = -3\).

Kiểm tra c): với \(x = -3\) mọi tử bằng 0, hai vế cùng bằng 0 ✓.

d) Che lũy thừa: \(2 \cdot \left(x + \dfrac{1}{3}\right)^2 = \dfrac{1}{2} - \dfrac{5}{18} = \dfrac{9}{18} - \dfrac{5}{18} = \dfrac{2}{9}\)

Nên \(\left(x + \dfrac{1}{3}\right)^2 = \dfrac{1}{9}\).

Hai nhánh: \(\dfrac{1}{9} = \left(\dfrac{1}{3}\right)^2 = \left(-\dfrac{1}{3}\right)^2\).

Nhánh 1: \(x + \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{3}\)

\(x = 0\).

Nhánh 2: \(x + \dfrac{1}{3} = -\dfrac{1}{3}\)

\(x = -\dfrac{2}{3}\).

Kiểm tra d): cả hai giá trị cho \(\left(x + \dfrac{1}{3}\right)^2 = \dfrac{1}{9}\)

\(\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{9} = \dfrac{5}{18}\) ✓.

e) \(\left(x - \dfrac{1}{3}\right)^2 \ge 0\) và \((y + 2)^4 \ge 0\), nên tổng \(\ge 0\).

Tổng vừa \(\ge 0\) vừa \(\le 0\) nên bằng 0, và mỗi số hạng bằng 0: \(x = \dfrac{1}{3}\)

\(y = -2\).

Kiểm tra e): \(0^2 + 0^4 = 0 \le 0\) ✓.

Đáp số: a) \(x = -6\); b) \(x = 10\); c) \(x = -3\); d) \(x = 0\) hoặc \(x = -\dfrac{2}{3}\); e) \(x = \dfrac{1}{3}\), \(y = -2\)

Bốn thẻ bước. Một: x cộng 1 phần 5 cộng x cộng 2 phần 4 bằng x cộng 3 phần 3 cộng x cộng 4 phần 2, tử cộng mẫu đều bằng x cộng 6. Hai: cộng 1 bằng cộng 5 phần 5, phân số thành x cộng 6 phần 5. Ba: hai vế cùng cộng 2, mọi tử thành x cộng 6. Bốn: đặt x cộng 6 làm thừa số chung, ngoặc bằng âm 23 phần 60 khác 0. Vậy x bằng âm 6, thử lại hai vế đều bằng âm 2
Hình 5. Tử + mẫu đều bằng \(x + 6\), hai vế cùng số phân số: cộng 1 vào mỗi phân số.
✗ Sai

a) Chia hai vế cho \(x + 6\): được \(\dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{2}\), vô lý, kết luận "không có \(x\)".

✓ Đúng

Không chia cho biểu thức có thể bằng 0. Đặt thừa số chung, xét tích bằng 0: ngoặc khác 0 nên \(x + 6 = 0\).

✗ Sai

\(\dfrac{x + 1}{5} + \dfrac{x + 2}{4} + \dfrac{x + 3}{3}\)

\(= \dfrac{x + 4}{2} + \dfrac{x + 5}{1}\):

cộng 1 vào mỗi phân số rồi kết luận \(x = -6\).

✓ Đúng

Vế trái 3 phân số, vế phải 2: hai vế cộng thêm khác nhau, đẳng thức không còn đúng. Thử \(x = -6\): vế trái \(-3\), vế phải \(-2\).

✗ Sai

d) \(\left(x + \dfrac{1}{3}\right)^2 = \dfrac{1}{9} \Rightarrow x + \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{3}\), chỉ được \(x = 0\).

✓ Đúng

Mũ chẵn có hai nhánh (số đó và số đối): thêm \(x + \dfrac{1}{3} = -\dfrac{1}{3}\), \(x = -\dfrac{2}{3}\).

Dạng 4. Bài toán thực tế: lập biểu thức Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Bài toán về tiền: mua, trả, được trả lại.
  • Nhiệt độ, độ cao so với mực nước biển: dưới mực nước biển là số âm.
  • Cụm "một phần của …": phân số của một đại lượng.
  • Số liệu là số thập phân, hỗn số.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Viết một biểu thức có ngoặc đúng chỗ cho toàn bộ bài ("tổng tiền phải trả" là một ngoặc).

    Khoảng cách luôn dương: ở độ cao \(-a\) m thì cách mặt nước \(a\) m.

  2. Bước 2

    Đi lên, tăng thì cộng

    Đi xuống, giảm thì trừ.

  3. Bước 3

    Tính theo đúng thứ tự, trả lời bằng lời có đơn vị, xem kết quả có hợp lý không.

Ví dụ 5

a) Mẹ mua \(2{,}5\) kg táo giá 48 nghìn đồng/kg và \(1\dfrac{3}{4}\) kg nho giá 120 nghìn đồng/kg. Mẹ đưa 500 nghìn đồng. Người bán trả lại bao nhiêu?

b) Một thợ lặn đang ở độ cao \(-24{,}8\) m so với mực nước biển. Người đó bơi lên một đoạn bằng \(\dfrac{1}{4}\) khoảng cách từ chỗ mình tới mặt nước, rồi lặn xuống thêm \(3{,}5\) m. Hỏi thợ lặn đang ở độ cao bao nhiêu?

Lời giải:

a) Biểu thức: \(500 - \left(2{,}5 \cdot 48 + 1\dfrac{3}{4} \cdot 120\right)\).

Trong ngoặc: \(2{,}5 \cdot 48 = 120\)

\(1\dfrac{3}{4} \cdot 120 = \dfrac{7}{4} \cdot 120 = 210\)

Tổng 330.

Trả lại \(500 - 330 = 170\) nghìn đồng.

b) Khoảng cách tới mặt nước: \(24{,}8\) m.

Bơi lên \(\dfrac{1}{4} \cdot 24{,}8 = 6{,}2\) m (cộng), lặn xuống \(3{,}5\) m (trừ).

Biểu thức:

\(-24{,}8 + \dfrac{1}{4} \cdot 24{,}8 - 3{,}5\)

\(= -24{,}8 + 6{,}2 - 3{,}5 = -22{,}1\) (m).

Kiểm tra b): lên \(6{,}2\) m, xuống \(3{,}5\) m, tổng cộng lên \(2{,}7\) m

\(-24{,}8 + 2{,}7 = -22{,}1\)

Vẫn dưới mặt nước, hợp lý ✓.

Đáp số: a) 170 nghìn đồng; b) \(-22{,}1\) m

✗ Sai

a) \(500 - 2{,}5 \cdot 48 + 1\dfrac{3}{4} \cdot 120\) (quên ngoặc: tiền nho bị cộng thêm vào).

✓ Đúng

Tổng tiền phải trả đặt trong một ngoặc, rồi mới lấy 500 trừ đi.

✗ Sai

b) Lấy \(\dfrac{1}{4} \cdot (-24{,}8) = -6{,}2\) rồi cộng: \(-24{,}8 - 6{,}2 - 3{,}5 = -34{,}5\) (bơi lên mà lại sâu hơn).

✓ Đúng

Khoảng cách là số dương \(24{,}8\); bơi lên thì cộng \(6{,}2\), được \(-22{,}1\).

Dạng 5. Chứng minh bất đẳng thức với tổng dãy Nâng cao

Nhận biết

Đề cho một tổng nhiều số hạng và yêu cầu chứng minh tổng nhỏ hơn một số. Chọn cách theo mẫu số:

  • Mẫu là lũy thừa cùng cơ số (\(\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{4^2} + \ldots\)): Cách 1.
  • Mẫu là tích hai số liên tiếp, hoặc tử \(2k + 1\) mẫu \(k^2(k + 1)^2\): Cách 2.
  • Mẫu là bình phương (\(\dfrac{1}{3^2} + \dfrac{1}{4^2} + \ldots\)), không tính được tổng: Cách 3.
  • Tử tăng dần theo mẫu (\(\dfrac{1}{2} + \dfrac{2}{2^2} + \dfrac{3}{2^3} + \ldots\)): Cách 1 làm hai lần.

Hướng làm

  1. Cách 1

    Nhân cơ số rồi trừ. Nhân \(S\) với cơ số \(q\), đặt hai hàng thẳng cột: các số hạng giống nhau triệt tiêu, còn \((q - 1)S = 1 - \dfrac{1}{q^n}\).

    Chia cho \(q - 1\) rồi mới so sánh.

  2. Cách 2

    Tách hiệu (Bài 2). \(\dfrac{1}{(k - 1)k} = \dfrac{1}{k - 1} - \dfrac{1}{k}\)

    \(\dfrac{2k + 1}{k^2(k + 1)^2} = \dfrac{1}{k^2} - \dfrac{1}{(k + 1)^2}\) vì \((k + 1)^2 - k^2 = 2k + 1\).

    Các số ở giữa triệt tiêu.

  3. Cách 3

    Không tính được tổng: chặn. Thay mỗi số hạng bằng một số lớn hơn mà tổng tính được, ví dụ \(\dfrac{1}{k^2} < \dfrac{1}{(k - 1)k}\) vì \(k^2 > (k - 1)k\).

Ví dụ 6 (Cách 1)

Chứng minh:

a) \(S = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2^2} + \ldots + \dfrac{1}{2^{10}} < 1\);

b) \(S = \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{4^2} + \ldots + \dfrac{1}{4^{20}} < \dfrac{1}{3}\).

Lời giải:

a) \(2S = 1 + \dfrac{1}{2} + \ldots + \dfrac{1}{2^9}\).

Lấy \(2S - S\): các số từ \(\dfrac{1}{2}\) đến \(\dfrac{1}{2^9}\) triệt tiêu, còn \(S = 1 - \dfrac{1}{2^{10}}\).

Vì \(\dfrac{1}{2^{10}} > 0\) nên \(S < 1\).

b) \(4S = 1 + \dfrac{1}{4} + \ldots + \dfrac{1}{4^{19}}\).

Lấy \(4S - S\): các số từ \(\dfrac{1}{4}\) đến \(\dfrac{1}{4^{19}}\) triệt tiêu, còn \(3S = 1 - \dfrac{1}{4^{20}} < 1\).

Chia cho 3: \(S < \dfrac{1}{3}\).

Kết luận: a) \(S = 1 - \dfrac{1}{2^{10}} < 1\); b) \(3S = 1 - \dfrac{1}{4^{20}}\), nên \(S < \dfrac{1}{3}\)

Hàng dưới S bằng 1 phần 4 cộng 1 phần 4 bình phương cộng đến 1 phần 4 mũ 20. Hàng trên 4S bằng 1 cộng 1 phần 4 cộng đến 1 phần 4 mũ 19, xếp thẳng cột với các số hạng giống nhau. Các cặp giống nhau bị gạch, còn 4S trừ S bằng 3S bằng 1 trừ 1 phần 4 mũ 20. Vậy 3S nhỏ hơn 1, S nhỏ hơn 1 phần 3
Hình 6. Nhân cơ số rồi trừ: \(4S - S = 3S = 1 - \tfrac{1}{4^{20}}\).
✗ Sai

b) \(4S - S = 1 - \dfrac{1}{4^{20}}\) rồi kết luận \(S < 1\) (quên rằng \(4S - S = 3S\)).

✓ Đúng

\(4S - S = 3S\); chia cho 3 mới ra \(S < \dfrac{1}{3}\). Chỉ khi cơ số là 2 thì \(2S - S = S\).

Ví dụ 7 (Cách 3: chặn)

Chứng minh \(S = \dfrac{1}{3^2} + \dfrac{1}{4^2} + \ldots + \dfrac{1}{40^2} < \dfrac{1}{2}\).

Lời giải:

Chặn từng số hạng: với \(k \ge 3\), \(k^2 > (k - 1)k\) nên \(\dfrac{1}{k^2} < \dfrac{1}{(k - 1)k}\).

Cộng lại: \(S < \dfrac{1}{2 \cdot 3} + \dfrac{1}{3 \cdot 4} + \ldots + \dfrac{1}{39 \cdot 40}\).

Tách hiệu: vế phải

\(= \left(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3}\right) + \left(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4}\right)\)

\(+ \ldots + \left(\dfrac{1}{39} - \dfrac{1}{40}\right)\)

\(= \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{40}\).

Kết luận: \(S < \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{40} < \dfrac{1}{2}\).

Kết luận: \(S < \dfrac{1}{2}\)

S bằng 1 phần 3 bình phương cộng 1 phần 4 bình phương cộng đến 1 phần 40 bình phương. Mỗi số hạng nhỏ hơn 1 phần tích hai số liên tiếp, ví dụ 1 phần 3 bình phương nhỏ hơn 1 phần 2 nhân 3. Tổng mới tách thành 1 phần 2 trừ 1 phần 3 cộng 1 phần 3 trừ 1 phần 4 cộng đến 1 phần 39 trừ 1 phần 40, các cặp giống nhau trái dấu bị gạch. Còn 1 phần 2 trừ 1 phần 40, nên S nhỏ hơn 1 phần 2
Hình 7. Chặn: thay mỗi số hạng bằng số lớn hơn tách hiệu được, các cặp trái dấu triệt tiêu.
✗ Sai

Chặn \(\dfrac{1}{k^2} < \dfrac{1}{k(k + 1)}\) (thay bằng số nhỏ hơn, chặn sai chiều).

✓ Đúng

Muốn chứng minh "nhỏ hơn" thì phải thay mỗi số hạng bằng số lớn hơn: \(k^2 > (k - 1)k\) nên \(\dfrac{1}{k^2} < \dfrac{1}{(k - 1)k}\).

Ví dụ 8 (Cách 2 và Cách 1 làm hai lần)

Chứng minh:

a) \(\dfrac{5}{2^2 \cdot 3^2} + \dfrac{7}{3^2 \cdot 4^2} + \ldots + \dfrac{21}{10^2 \cdot 11^2} < \dfrac{1}{4}\);

b) \(T = \dfrac{1}{2} + \dfrac{2}{2^2} + \dfrac{3}{2^3} + \ldots + \dfrac{10}{2^{10}} < 2\).

Lời giải:

a) Tách hiệu: các tử 5, 7, …, 21 có dạng \(2k + 1\) với \(k = 2, 3, \ldots, 10\), và \((k + 1)^2 - k^2 = 2k + 1\), nên \(\dfrac{2k + 1}{k^2(k + 1)^2} = \dfrac{1}{k^2} - \dfrac{1}{(k + 1)^2}\).

Tổng

\(= \left(\dfrac{1}{2^2} - \dfrac{1}{3^2}\right) + \left(\dfrac{1}{3^2} - \dfrac{1}{4^2}\right)\)

\(+ \ldots + \left(\dfrac{1}{10^2} - \dfrac{1}{11^2}\right)\)

\(= \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{121} < \dfrac{1}{4}\).

b) Nhân 2: \(2T = 1 + \dfrac{2}{2} + \dfrac{3}{2^2} + \ldots + \dfrac{10}{2^9}\).

Trừ từng cặp cùng mẫu: \(\dfrac{2}{2} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\)

\(\dfrac{3}{2^2} - \dfrac{2}{2^2} = \dfrac{1}{2^2}\)

…, nên \(T = 2T - T\)

\(= 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2^2} + \ldots + \dfrac{1}{2^9} - \dfrac{10}{2^{10}}\).

Làm Cách 1 lần nữa (như Ví dụ 6a): \(1 + \dfrac{1}{2} + \ldots + \dfrac{1}{2^9} = 2 - \dfrac{1}{2^9}\).

Vậy \(T = 2 - \dfrac{1}{2^9} - \dfrac{10}{2^{10}} < 2\).

Kết luận: a) tổng \(= \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{121} < \dfrac{1}{4}\); b) \(T = 2 - \dfrac{12}{2^{10}} < 2\)

📋 Ôn tập Chương I: dạng bài và bài học

DạngHọc ởBài ôn trong đề cương TĐN
So sánh, sắp xếp, tìm số xen giữaBài 1Ôn chương Bài 1, 2, 3
Tính hợp lý, tổng dãy tách hiệuBài 2Ôn chương Bài 6b
Lũy thừa: rút gọn, chia hết, tìm số mũBài 3Ôn chương Bài 4c, d; 5; 8; 9
Tìm \(x\) nâng cao, chặn tổng dãyBài 4Ôn chương Bài 4a, b; 6; 7

Tổng kết các dạng

Thấy gì, dùng gì

Dấu hiệu trong đềCách làmBẫy hay gặp
"Tính", nhiều tầng ngoặc, hỗn số, số thập phân, lũy thừa (Dạng 1)Tìm chỗ tính hợp lý (chung số chia, cùng số mũ) → ngoặc trong ra ngoài → lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừTrừ trước khi nhân; \(-1\tfrac{1}{2} \ne -1 + \tfrac{1}{2}\); gộp hai thương chung số bị chia
"Tìm \(x\)": \(x\) trong ngoặc, sau dấu trừ, ở số chia (Dạng 2)Bỏ ngoặc hoặc che ngoặc bằng ô ? → chuyển vế, đổi dấu → tìm thành phần → thử lạiBỏ ngoặc quên đổi dấu số hạng sau; đảo nhầm số chia; chuyển vế một số chia
Tử ± mẫu giống nhau; lũy thừa chứa \(x\); tổng lũy thừa chẵn (Dạng 3)Cộng (trừ) 1 khi hai vế cùng số phân số → thừa số chung, ngoặc khác 0; tách hai nhánh; mỗi số hạng bằng 0Chia hai vế cho \(x + k\); quên nhánh số đối; cộng 1 khi hai vế khác số phân số
Tiền, nhiệt độ, độ cao, "một phần của" (Dạng 4)Một biểu thức có ngoặc; khoảng cách luôn dương; lên cộng, xuống trừQuên ngoặc tổng tiền; nhân phân số với độ cao âm
"Chứng minh tổng nhỏ hơn …" (Dạng 5)Mẫu lũy thừa: nhân cơ số rồi trừ; mẫu tích: tách hiệu; mẫu bình phương: chặn bằng số lớn hơnQuên chia cho \(q - 1\); chặn sai chiều
Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế — Các dạng bài và ví dụ — HomeStudy