Tổng các góc trong một tam giác — Các dạng bài và ví dụ

Cách dùng bài này

Bài gồm 6 dạng. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp. Nhận biết nhanh:

  • Biết hai góc, tìm góc thứ ba: Dạng 1.
  • Có chữ "vuông tại": Dạng 2.
  • Hỏi "tam giác gì": Dạng 3.
  • Có tia kéo dài một cạnh, "góc ngoài": Dạng 4.
  • Biết tỉ lệ, tổng, hiệu giữa các góc: Dạng 5.
  • Có tia phân giác, đường cao: Dạng 6.

Dạng 1. Tính góc thứ ba Lớp 7

Nhận biết

Đề có dấu hiệu:

  • Cho số đo hai góc của một tam giác, hỏi góc còn lại.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Viết định lí tổng ba góc cho đúng tam giác chứa góc cần tìm.

  2. Bước 2

    Lấy \(180^\circ\) trừ tổng hai góc đã biết

    Thử lại tổng bằng \(180^\circ\).

Ví dụ 1

Cho \(\triangle ABC\) có \(\widehat{A} = 65^\circ\), \(\widehat{B} = 45^\circ\). Tính \(\widehat{C}\).

Lời giải:

\(\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ\) (tổng ba góc của \(\triangle ABC\))

\(\widehat{C} = 180^\circ - 65^\circ - 45^\circ = 70^\circ\).

Thử lại: \(65^\circ + 45^\circ + 70^\circ = 180^\circ\).

Đáp số: \(\widehat{C} = 70^\circ\)

✗ Sai

\(\widehat{C} = 65^\circ + 45^\circ = 110^\circ\).

✓ Đúng

Cộng hai góc là ra góc ngoài tại C (\(110^\circ\)), không phải góc trong. Góc trong \(\widehat{C} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ\).

Dạng 2. Tam giác vuông: hai góc nhọn phụ nhau Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • "Vuông tại A".
  • "AH ⊥ BC" (tạo ra tam giác vuông).
  • Thang dựa tường, bóng nắng.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Xác định tam giác vuông và đỉnh góc vuông

    Hai góc còn lại có tổng \(90^\circ\).

  2. Bước 2

    Nếu đề cho tổng – hiệu hoặc gấp mấy lần giữa hai góc nhọn: dùng tổng \(90^\circ\) để chia phần.

Ví dụ 2

Cho \(\triangle ABC\) vuông tại A, \(\widehat{B} - \widehat{C} = 24^\circ\). Tính \(\widehat{B}\), \(\widehat{C}\).

Lời giải:

\(\widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ\) (\(\triangle ABC\) vuông tại A, hai góc nhọn phụ nhau)

\(\widehat{B} = (90^\circ + 24^\circ) : 2 = 57^\circ\)

\(\widehat{C} = 90^\circ - 57^\circ = 33^\circ\).

Thử lại: \(57^\circ - 33^\circ = 24^\circ\).

Đáp số: \(\widehat{B} = 57^\circ\), \(\widehat{C} = 33^\circ\)

✗ Sai

Lấy \(\widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ\), ra \(\widehat{B} = 102^\circ\).

✓ Đúng

Đã có \(\widehat{A} = 90^\circ\), nên tổng hai góc còn lại chỉ là \(90^\circ\).

Dạng 3. Phân loại tam giác Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • "Tam giác ABC là tam giác gì?"
  • "tam giác nhọn, vuông hay tù?"

Hướng làm

  1. Bước 1

    Tính đủ ba góc.

  2. Bước 2

    So sánh góc lớn nhất với \(90^\circ\).

Ví dụ 3

Cho \(\triangle ABC\) có \(\widehat{A} = 40^\circ\), \(\widehat{B} = 55^\circ\). Tam giác ABC là tam giác gì?

Lời giải:

\(\widehat{C} = 180^\circ - 40^\circ - 55^\circ = 85^\circ\) (tổng ba góc của \(\triangle ABC\)).

Góc lớn nhất là \(\widehat{C} = 85^\circ < 90^\circ\)

Nên ba góc đều nhọn.

Đáp số: tam giác nhọn

✗ Sai

Thấy hai góc đề cho đều nhọn, kết luận ngay "tam giác nhọn".

✓ Đúng

Góc thứ ba có thể vuông hoặc tù (ví dụ \(35^\circ\), \(55^\circ\) cho góc thứ ba \(90^\circ\)). Luôn tính góc thứ ba.

Dạng 4. Góc ngoài Lớp 7

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Có tia kéo dài một cạnh qua một đỉnh.
  • Đề hỏi góc ngoài.
  • Hoặc cho góc ngoài để tìm góc trong.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Góc ngoài tại một đỉnh = tổng hai góc trong ở hai đỉnh kia.

  2. Bước 2

    Góc trong tại chính đỉnh đó = \(180^\circ\) − góc ngoài (kề bù).

Ví dụ 4

Cho \(\triangle ABC\), tia Cx là tia đối của tia CB. Biết \(\widehat{ACx} = 120^\circ\), \(\widehat{A} = 50^\circ\). Tính \(\widehat{B}\) và \(\widehat{ACB}\).

Lời giải:

\(\widehat{ACx} = \widehat{A} + \widehat{B}\) (góc ngoài của \(\triangle ABC\))

\(\widehat{B} = 120^\circ - 50^\circ = 70^\circ\).

\(\widehat{ACB} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ\) (kề bù với \(\widehat{ACx}\)).

Thử lại: \(50^\circ + 70^\circ + 60^\circ = 180^\circ\).

Đáp số: \(\widehat{B} = 70^\circ\), \(\widehat{ACB} = 60^\circ\)

✗ Sai

\(\widehat{ACx} = \widehat{A} + \widehat{ACB}\), ra \(\widehat{ACB} = 70^\circ\).

✓ Đúng

Góc ngoài tại C bằng tổng hai góc không kề: \(\widehat{A} + \widehat{B}\). Góc \(\widehat{ACB}\) kề bù với nó.

Dạng 5. Tính các góc khi biết tỉ lệ, tổng, hiệu Nâng cao

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • Tỉ số các góc: \(\widehat{A} : \widehat{B} : \widehat{C} = 1 : 2 : 3\).
  • Hai tích bằng nhau: \(3\widehat{A} = 4\widehat{B}\).
  • Hiệu hai góc: \(\widehat{B} - \widehat{C} = 10^\circ\).
  • Góc này gấp góc kia: \(\widehat{B} = 1{,}5\widehat{C}\).

Hướng làm

  1. Bước 1

    Tỉ lệ: đổi về số phần (\(3\widehat{A} = 4\widehat{B}\) nghĩa là \(\widehat{A}\) 4 phần, \(\widehat{B}\) 3 phần).

    Tổng – hiệu: biểu diễn các góc qua một góc.

  2. Bước 2

    Dùng tổng \(180^\circ\) (hoặc một dữ kiện khác) để tìm một phần

    Tính từng góc rồi thử lại mọi điều kiện.

Ví dụ 5

Tính các góc của \(\triangle ABC\), biết \(\widehat{A} : \widehat{B} : \widehat{C} = 1 : 2 : 3\). Tam giác ABC là tam giác gì?

Lời giải:

Tổng số phần: \(1 + 2 + 3 = 6\)

Một phần: \(180^\circ : 6 = 30^\circ\) (tổng ba góc của \(\triangle ABC\)).

\(\widehat{A} = 30^\circ\)

\(\widehat{B} = 60^\circ\)

\(\widehat{C} = 90^\circ\).

\(\widehat{C} = 90^\circ\) nên \(\triangle ABC\) vuông tại C.

Đáp số: \(30^\circ\), \(60^\circ\), \(90^\circ\); tam giác vuông tại C

✗ Sai

\(3\widehat{A} = 4\widehat{B}\) nên \(\widehat{A} : \widehat{B} = 3 : 4\).

✓ Đúng

Góc nhân với số nhỏ hơn thì lớn hơn: \(\widehat{A} : \widehat{B} = 4 : 3\). Thử: \(\widehat{A} = 80^\circ\), \(\widehat{B} = 60^\circ\) thì \(3 \cdot 80 = 4 \cdot 60 = 240\).

Dạng 6. Bài có tia phân giác, đường cao Nâng cao

Nhận biết

Đề có một trong các dấu hiệu:

  • "Tia phân giác của \(\widehat{A}\) cắt BC tại D".
  • "AH ⊥ BC tại H".
  • Hỏi \(\widehat{ADB}\), \(\widehat{HAD}\), hoặc ngược lại cho các góc đó để tìm góc của tam giác.

Hướng làm

  1. Bước 1

    Tìm các tam giác nhỏ: \(\triangle ABD\), \(\triangle ADC\), \(\triangle ABH\) (vuông tại H).

  2. Bước 2

    Mỗi tam giác nhỏ cho một phương trình: tổng ba góc, góc ngoài (\(\widehat{ADB}\) là góc ngoài của \(\triangle ADC\)), hai góc nhọn phụ nhau.

  3. Bước 3

    Khi lấy hiệu hai góc chung một cạnh, nói rõ tia nào nằm giữa.

Tam giác ABC có góc B 80 độ, góc C 40 độ, góc A 60 độ. AD là tia phân giác, góc BAD bằng 30 độ. AH vuông góc BC tại H, tam giác ABH vuông tại H nên góc BAH bằng 10 độ. Góc HAD bằng 30 trừ 10 bằng 20 độ
Hình 4. \(\widehat{HAD} = \widehat{BAD} - \widehat{BAH} = 30^\circ - 10^\circ = 20^\circ\).

Ví dụ 6

Cho \(\triangle ABC\) có \(\widehat{B} = 80^\circ\), \(\widehat{C} = 40^\circ\). Tia phân giác của \(\widehat{A}\) cắt BC tại D; AH ⊥ BC tại H. Tính \(\widehat{HAD}\).

Lời giải:

\(\widehat{BAC} = 180^\circ - 80^\circ - 40^\circ = 60^\circ\) (tổng ba góc của \(\triangle ABC\)).

\(\widehat{BAD} = 60^\circ : 2 = 30^\circ\) (AD là tia phân giác).

\(\widehat{BAH} = 90^\circ - 80^\circ = 10^\circ\) (\(\triangle ABH\) vuông tại H, hai góc nhọn phụ nhau).

\(\widehat{BAH} < \widehat{BAD}\) nên tia AH nằm giữa AB, AD: \(\widehat{HAD} = 30^\circ - 10^\circ = 20^\circ\).

Nhận xét: \(20^\circ = (80^\circ - 40^\circ) : 2\)

Tức là \(\widehat{HAD} = (\widehat{B} - \widehat{C}) : 2\) khi \(\widehat{B} > \widehat{C}\) và hai góc B, C nhọn.

Đáp số: \(\widehat{HAD} = 20^\circ\)

✗ Sai

\(\widehat{HAD} = \widehat{BAD} - \widehat{BAH}\) mà không nói vì sao được trừ.

✓ Đúng

Phải nêu "tia AH nằm giữa hai tia AB và AD" (vì \(\widehat{BAH} < \widehat{BAD}\)). Đề cương TĐN trừ điểm khi thiếu câu này.

Tổng kết các dạng

Thấy gì, dùng gì

Dấu hiệu trong đềCông cụ
Biết hai gócTổng ba góc \(180^\circ\)
"Vuông tại", đường caoHai góc nhọn phụ nhau
Tia kéo dài một cạnhGóc ngoài = tổng hai góc trong không kề
Tỉ lệ, tổng, hiệuChia phần với tổng \(180^\circ\) hoặc \(90^\circ\)
Phân giác + đường caoTam giác nhỏ, tia nằm giữa